Hầu như mọi lô hàng xuất khẩu bằng container hay đường hàng không đều đi trên pallet. Pallet tốt giúp xe nâng làm việc nhanh, hàng không bị đè bẹp, container xếp được nhiều hơn. Pallet sai thì rắc rối lại đến từ nơi ít ai để ý: pallet gỗ thiếu dấu xử lý bị giữ lại ở cảng đến, pallet gãy càng khi nâng, pallet ẩm làm mốc thùng carton, pallet quá khổ làm container chở được ít hàng hơn.

Bài viết này dành cho doanh nghiệp xuất khẩu, nhà máy và công ty logistics cần đặt pallet xuất khẩu bằng gỗ hoặc nhựa. Chúng tôi đi theo thứ tự cần quyết định: tiêu chuẩn ISPM 15 áp dụng cho loại pallet nào, các cách xử lý được công nhận, dấu trên pallet, cơ quan cần hỏi tại Việt Nam và Nhật Bản, rồi đến kích thước, tải trọng, pallet nhựa và cách kiểm pallet trước khi đóng hàng.

Sunsho Trade là công ty thương mại, không có nhà máy riêng. Chúng tôi tìm xưởng pallet và nhà cung cấp phù hợp tại Việt Nam và các nước châu Á, rồi quản lý thông số, mẫu, kiểm hàng và giao hàng.

💬 Bạn cần pallet cho một tuyến xuất khẩu cụ thể? Gửi nước đến, kích thước hàng, khối lượng mỗi kiện qua trang bao bì công nghiệp hoặc nhắn Zalo, chúng tôi sẽ cùng bạn chọn loại pallet và thông số trước khi hỏi xưởng.

ISPM 15 là gì và áp dụng cho pallet nào

ISPM 15 là tiêu chuẩn quốc tế về biện pháp kiểm dịch thực vật của IPPC, tên “Regulation of wood packaging material in international trade”, áp dụng cho vật liệu đóng gói bằng gỗ thô (gồm pallet, thùng gỗ, gỗ chèn lót) trong thương mại quốc tế; pallet nhựa và pallet làm hoàn toàn bằng gỗ đã qua chế biến như ván ép không thuộc phạm vi.

ISPM 15 do Công ước Bảo vệ Thực vật Quốc tế (IPPC) ban hành, lần đầu năm 2002, được sửa đổi nhiều lần. Bản hiện hành trên trang IPPC là bản 2018, trong đó Phụ lục 1 (các cách xử lý được công nhận) được Ủy ban Biện pháp Kiểm dịch Thực vật (CPM) phiên thứ 13 thông qua tháng 4/2018.

Theo ISPM 15, vật liệu đóng gói bằng gỗ thuộc phạm vi gồm thùng, hộp, kiện gỗ, gỗ chèn lót (dunnage), pallet, lô cuốn cáp. Các trường hợp được miễn vì rủi ro thấp gồm:

  • Vật liệu đóng gói làm hoàn toàn từ gỗ mỏng, dày từ 6 mm trở xuống.
  • Vật liệu đóng gói làm hoàn toàn từ gỗ đã qua chế biến như ván ép (plywood), ván dăm, ván OSB, ván lạng được tạo bằng keo, nhiệt, áp lực hoặc kết hợp.
  • Thùng rượu vang và rượu mạnh đã được gia nhiệt khi sản xuất.
  • Hộp quà đựng rượu, xì gà và hàng khác làm từ gỗ đã chế biến đến mức không còn sinh vật gây hại.
  • Mùn cưa, phoi bào, sợi gỗ.
  • Bộ phận bằng gỗ gắn cố định vào phương tiện vận tải và container.

Từ đó suy ra: pallet nhựa không làm bằng gỗ nên không nằm trong phạm vi ISPM 15. Pallet gỗ ép (presswood) và pallet làm hoàn toàn bằng ván ép thuộc nhóm gỗ đã qua chế biến. Còn pallet có chân bằng gỗ thô và mặt bằng ván ép là pallet ghép, phần gỗ thô vẫn phải xử lý.

Lưu ý là ISPM 15 là tiêu chuẩn khuyến nghị; nghĩa vụ cụ thể do nước nhập khẩu quy định. Có nước áp dụng thêm yêu cầu riêng. Hãy kiểm tra quy định hiện hành của nước đến trước mỗi tuyến mới.

Các cách xử lý được công nhận: HT, DH, MB, SF

ISPM 15 bản 2018 công nhận bốn cách xử lý, mỗi cách có mã in trên dấu: HT (xử lý nhiệt bằng buồng nhiệt), DH (gia nhiệt điện môi), MB (xông hơi methyl bromide) và SF (xông hơi sulfuryl fluoride); gỗ phải được bóc vỏ, bất kể dùng cách xử lý nào.

MãCách xử lýYêu cầu chính theo ISPM 15
HTXử lý nhiệt bằng buồng hơi nước hoặc buồng sấyĐạt tối thiểu 56 °C liên tục ít nhất 30 phút trong toàn bộ tiết diện gỗ, kể cả lõi
DHGia nhiệt điện môi (ví dụ vi sóng)Đạt tối thiểu 60 °C liên tục 1 phút trên toàn bộ tiết diện gỗ, kể cả bề mặt; lịch xử lý do NPPO quy định hoặc phê duyệt
MBXông hơi methyl bromideTheo bảng nồng độ và thời gian của tiêu chuẩn; không dùng cho gỗ có kích thước nhỏ nhất trên 20 cm
SFXông hơi sulfuryl fluorideThêm vào Phụ lục 1 năm 2018; không dùng cho gỗ có kích thước nhỏ nhất trên 20 cm hoặc gỗ có độ ẩm trên 75%

Một số điểm thực tế:

  • Bóc vỏ: ISPM 15 yêu cầu vật liệu đóng gói bằng gỗ phải làm từ gỗ đã bóc vỏ; chỉ cho phép còn những mảnh vỏ nhỏ tách biệt, rộng dưới 3 cm, hoặc rộng hơn 3 cm nhưng diện tích mỗi mảnh dưới 50 cm². Với MB và SF, phải bóc vỏ trước khi xử lý.
  • Methyl bromide là chất làm suy giảm tầng ozone. Chính ISPM 15 nhắc tới khuyến nghị của IPPC về thay thế hoặc giảm dùng methyl bromide, nên trước khi chọn MB hãy hỏi nước đến có chấp nhận hay không.
  • Xử lý nhiệt không phải là sấy khô. Gỗ đạt 56 °C trong 30 phút chưa chắc đã khô. Pallet gỗ ẩm vẫn có thể mốc trong container. Nếu hàng của bạn nhạy với ẩm, hãy đặt thêm yêu cầu về độ ẩm gỗ (KD, kiln dried) riêng.

Bảng trên tóm tắt từ văn bản tiếng Anh ISPM 15 bản 2018 do IPPC công bố (lịch sử ấn bản cập nhật lần cuối 2019-02, kiểm tra ngày 27/10/2026). Một số tài liệu cũ còn ghi điều kiện riêng cho DH như giới hạn 20 cm; bản 2018 chỉ giữ giới hạn 20 cm cho MB và SF. Lịch xử lý chi tiết do cơ quan bảo vệ thực vật quốc gia (NPPO) quy định hoặc phê duyệt.

Dấu ISPM 15 trên pallet: đọc thế nào

Dấu ISPM 15 gồm bốn thành phần bắt buộc: biểu tượng IPPC, mã nước hai chữ theo ISO, mã nhà sản xuất hoặc đơn vị xử lý do cơ quan bảo vệ thực vật quốc gia cấp, và mã cách xử lý; dấu phải rõ, bền, không được vẽ tay và nên đặt trên ít nhất hai mặt đối diện.

Theo Phụ lục 2 của ISPM 15:

  • Biểu tượng IPPC (hình bông lúa) đặt bên trái các mã.
  • Mã nước: mã hai chữ theo ISO, ví dụ VN cho Việt Nam, nối bằng gạch ngang với mã nhà sản xuất.
  • Mã nhà sản xuất hoặc đơn vị xử lý: mã duy nhất do NPPO của nước đó cấp. Số chữ số và thứ tự do NPPO quyết định.
  • Mã xử lý: HT, DH, MB hoặc SF, đặt sau mã nước và mã nhà sản xuất, trên một dòng riêng hoặc ngăn bằng gạch ngang.

Dấu phải hình chữ nhật hoặc vuông, có đường viền và đường kẻ dọc tách biểu tượng với phần mã. Trong khung không được có thông tin khác; logo công ty, nếu có, đặt bên ngoài khung. Dấu phải đọc được, bền, không chuyển được sang vật khác, đặt ở vị trí nhìn thấy khi sử dụng, ưu tiên ít nhất hai mặt đối diện. Dấu không được vẽ tay. Nên tránh màu đỏ và cam vì hai màu này dùng cho nhãn hàng nguy hiểm.

Một vài trường hợp đặc biệt:

  • Gỗ chèn lót (dunnage) cắt tại chỗ khi xếp hàng cũng phải là gỗ đã xử lý và mang dấu. ISPM 15 lưu ý mẩu gỗ nhỏ không đủ các thành phần dấu thì không nên dùng làm gỗ chèn.
  • Pallet sửa chữa: pallet được thay khoảng tới một phần ba bộ phận được xem là sửa chữa. Gỗ dùng để thay phải là gỗ đã xử lý theo tiêu chuẩn (mỗi bộ phận thêm vào phải được đánh dấu riêng) hoặc gỗ đã qua chế biến; khi có nghi ngờ, NPPO có thể yêu cầu xử lý lại và đánh dấu lại.
  • Pallet tái chế (remanufactured): thay nhiều hơn thế thì được xem là tái chế; dấu cũ phải được xóa vĩnh viễn, pallet phải xử lý lại và đánh dấu mới.

Khi nhận pallet, hãy kiểm dấu trên từng lô: đủ bốn thành phần, đọc được, mã xử lý đúng với yêu cầu của nước đến, mã nhà sản xuất là của xưởng bạn đã làm việc.

💬 Muốn kiểm tra pallet hiện tại của bạn có đúng dấu ISPM 15 và hợp với nước đến không? Gửi ảnh dấu và tuyến xuất khẩu qua form liên hệ bao bì công nghiệp, chúng tôi sẽ cùng bạn đối chiếu trước khi đặt lô mới.

Hỏi ai tại Việt Nam và Nhật Bản

Tại Việt Nam, cơ quan quản lý kiểm dịch thực vật là Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường (trước 1/7/2025 là Cục Bảo vệ thực vật); tại Nhật Bản là Trạm Bảo vệ thực vật (植物防疫所) thuộc Bộ Nông Lâm Thủy sản.

Việt Nam. Theo văn bản hợp nhất số 100/2026/VBHN-TT-BNNMT của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, cụm từ “Cục Bảo vệ thực vật” được thay bằng “Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật” theo Thông tư 12/2025/TT-BNNMT, có hiệu lực từ 1/7/2025. Trình tự, thủ tục kiểm dịch thực vật xuất khẩu, nhập khẩu hiện quy định tại Thông tư 33/2014/TT-BNNPTNT (đã được sửa đổi, bổ sung); Bộ đã lấy ý kiến dự thảo Thông tư thay thế (từ 16/6 đến 16/7/2026), và tại ngày kiểm tra chúng tôi chưa thấy thông tư mới được ban hành. Vì văn bản có thể thay đổi, hãy hỏi Cục hoặc các Chi cục kiểm dịch thực vật vùng về:

  • Xưởng pallet hoặc đơn vị xử lý bạn dùng có được cấp mã để đóng dấu ISPM 15 hay không.
  • Yêu cầu của nước đến đối với vật liệu đóng gói bằng gỗ, và có cần giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật hay chứng nhận xử lý kèm lô hàng không.
  • Thủ tục khi hàng nhập về Việt Nam có pallet gỗ.

Nhật Bản. Theo trang của Trạm Bảo vệ thực vật Nhật Bản, Nhật áp dụng biện pháp theo ISPM 15 từ tháng 4/2007. Với pallet gỗ xuất đi từ Nhật, việc xử lý và đánh dấu làm theo hướng dẫn thực hiện xử lý vật liệu đóng gói gỗ xuất khẩu của Bộ Nông Lâm Thủy sản; hai tổ chức được Bộ đăng ký (全国植物検疫協会 và 全国木材検査・研究協会) công nhận đơn vị xử lý và đăng ký nhà sản xuất. Nếu bạn nhập máy móc, phụ tùng từ Nhật kèm pallet hoặc kiện gỗ, hãy yêu cầu bên xuất khẩu Nhật xác nhận dấu xử lý trước khi đóng hàng.

Nếu bạn xuất hàng sang Nhật, pallet gỗ đi kèm hàng phải đáp ứng yêu cầu nhập khẩu của Nhật. Trạm Bảo vệ thực vật Nhật có đăng danh sách thông tin yêu cầu theo từng nước trên trang của mình. Xem thêm bài thủ tục chứng từ xuất khẩu sang Nhật Bản.

Kích thước và tải trọng pallet

Kích thước pallet nên chọn theo kích thước thùng hàng, kích thước lòng container và hệ thống kệ của bên nhận; tải trọng cần ghi rõ ba trường hợp: để tĩnh trên sàn, khi được xe nâng di chuyển và khi đặt trên kệ.

Tiêu chuẩn ISO 6780:2003 “Flat pallets for intercontinental materials handling — Principal dimensions and tolerances” quy định kích thước chính và dung sai của pallet phẳng mới dùng trong vận chuyển liên lục địa, áp dụng cho mọi vật liệu, dùng với xe nâng tay và xe nâng. Trong thực tế, các cỡ hay gặp là 1.200 x 1.000 mm, 1.200 x 800 mm và 1.100 x 1.100 mm, nhưng cỡ “đúng” là cỡ mà bên nhận hàng dùng được.

Khi chọn kích thước:

  1. Hỏi bên nhận hàng về kệ, xe nâng và cỡ pallet họ dùng trong kho.
  2. Xếp thử thùng hàng trên pallet: thùng không nên lòi ra ngoài mép pallet, vì cạnh thùng sẽ bị va đập và mất khả năng chịu nén.
  3. Tính số pallet trên một container 20 feet và 40 feet với cỡ đó, theo cả hai chiều xếp.
  4. Chọn kiểu vào càng: pallet hai hướng (càng vào hai phía) hay bốn hướng (càng vào bốn phía).

Về tải trọng, ba con số thường được dùng trong mua bán:

Loại tải trọngÝ nghĩaKhi nào quan trọng
Tải tĩnh (static)Tải khi pallet đặt yên trên sàn phẳng, có thể xếp chồngKho lưu lâu, xếp chồng nhiều tầng
Tải động (dynamic)Tải khi pallet được xe nâng nâng và di chuyểnMọi lô hàng có nâng hạ
Tải trên kệ (racking)Tải khi pallet đặt trên hai thanh kệ, giữa không có đỡKho có kệ ở nước đến

Hãy yêu cầu xưởng ghi rõ cả ba con số, kèm điều kiện thử (tải phân bố đều hay tải tập trung). Hàng nặng tập trung một điểm như máy móc cần pallet hoặc đế gỗ thiết kế riêng, không dùng pallet tiêu chuẩn.

Pallet nhựa: khi nào nên dùng

Pallet nhựa không cần xử lý ISPM 15, sạch hơn, chịu ẩm tốt và đồng đều; đổi lại giá cao hơn pallet gỗ, khó sửa và có loại chịu tải trên kệ kém, nên phù hợp nhất với tuyến xuất khẩu yêu cầu vệ sinh cao, hàng thực phẩm, dược phẩm, hoặc pallet được thu hồi dùng nhiều lần.

Tiêu chíPallet gỗPallet nhựa
ISPM 15Phải xử lý và đóng dấu (trừ gỗ đã chế biến, gỗ mỏng)Không thuộc phạm vi
Ẩm, mốcCó thể hút ẩm, mốc nếu gỗ ẩmKhông hút ẩm
Vệ sinhCó dằm, mảnh gỗ, khó rửaRửa được, hợp ngành thực phẩm
Sửa chữaDễ thay vánKhó sửa, thường thay mới
Trọng lượngPhụ thuộc loại gỗ và độ ẩmĐồng đều giữa các chiếc
Phù hợpHàng xuất một chiều, hàng nặng, máy mócHàng thực phẩm, dược phẩm, pallet thu hồi

Khi đặt pallet nhựa, hãy hỏi:

  • Vật liệu: HDPE hay PP, nhựa nguyên sinh hay tái chế. Nhựa tái chế rẻ hơn nhưng độ bền có thể kém đồng đều.
  • Kiểu pallet: loại lồng được vào nhau (nestable) tiết kiệm chỗ khi gửi rỗng; loại có thanh đáy chịu tải trên kệ tốt hơn; loại có lõi thép gia cường cho kệ.
  • Tải trọng tĩnh, động, trên kệ và nhiệt độ sử dụng (kho lạnh làm nhựa giòn hơn).
  • Độ trơn mặt pallet: thùng có thể trượt; cần mặt có gân chống trượt hoặc dùng màng quấn.

Pallet nhựa xuất một chiều sẽ không quay về. Hãy tính tổng chi phí cho từng tuyến, thay vì chỉ so giá từng chiếc.

Đặt hàng và kiểm pallet trước khi đóng hàng

Bảng thông số pallet nên ghi rõ kích thước, loại gỗ hoặc nhựa, độ dày ván, số ván mặt, kiểu chân, tải trọng, cách xử lý ISPM 15 và mã trên dấu; mỗi lô pallet cần được kiểm trước khi xếp hàng lên.

Hạng mục kiểmCách kiểmLỗi thường gặp
Kích thướcĐo dài, rộng, cao, chéoLệch cỡ, vênh chéo
Dấu ISPM 15Xem đủ bốn thành phần, đọc đượcThiếu dấu, dấu mờ, dấu vẽ tay, sai mã xử lý
Vỏ câyXem mép ván, chân palletCòn vỏ quá mức cho phép
Độ ẩm gỗĐo bằng máy đo độ ẩm gỗGỗ ẩm, có đốm mốc
Kết cấuXem đinh, mối ghép, ván gãy nứtĐinh trồi, ván nứt, chân lỏng
Sinh vật gây hạiSoi lỗ mọt, mùn gỗLỗ mọt mới, mùn gỗ
Pallet nhựaXem vết nứt, cong vênh, ba viaNứt chân, mặt cong

Một số lưu ý thêm:

  • Đặt pallet đủ sớm. Pallet gỗ xử lý nhiệt cần thời gian xử lý. Nếu thiếu pallet vào ngày đóng hàng, rất dễ phải dùng pallet không rõ nguồn.
  • Lưu kho pallet trong nhà, khô, có mái che. Pallet đã xử lý nhưng để ngoài mưa lâu ngày vẫn có thể mốc.
  • Ghi nhận lô: chụp ảnh dấu, ghi số lượng và mã lô theo từng container. Nếu nước đến có câu hỏi, bạn có bằng chứng.

Pallet chỉ là một phần của kiện hàng. Cách quấn màng và đai để giữ hàng chắc trên pallet xem bài màng PE quấn pallet và dây đai. Với hàng tiêu dùng gom container, xem thêm bài gom hàng Nhật tổng hợp vào container. Nếu bạn xuất đồ gỗ, có những yêu cầu riêng về sản phẩm gỗ trong bài xuất khẩu đồ gỗ nội thất sang Nhật Bản.

Bài viết mang tính tham khảo. ISPM 15, các trang của cơ quan kiểm dịch thực vật Việt Nam và Nhật Bản được kiểm tra ngày 27/10/2026. Hãy xác nhận lại quy định hiện hành của nước đến và với cơ quan kiểm dịch thực vật tại thời điểm làm thủ tục.

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

1. Pallet nhựa có cần hun trùng hay đóng dấu ISPM 15 không?
ISPM 15 áp dụng cho vật liệu đóng gói bằng gỗ thô, nên pallet nhựa không thuộc phạm vi. Tuy vậy, nếu trên pallet nhựa có gỗ chèn lót hoặc kiện gỗ, phần gỗ đó vẫn phải xử lý. Hãy kiểm tra thêm yêu cầu riêng của nước đến.

2. Mã HT và MB trên dấu pallet khác nhau thế nào?
HT là xử lý nhiệt, gỗ đạt tối thiểu 56 °C liên tục 30 phút trong toàn bộ tiết diện. MB là xông hơi methyl bromide, một chất làm suy giảm tầng ozone; hãy hỏi nước đến có chấp nhận MB không. Ngoài ra ISPM 15 còn công nhận DH (gia nhiệt điện môi) và SF (sulfuryl fluoride).

3. Pallet ván ép hoặc gỗ ép có cần dấu ISPM 15 không?
Vật liệu đóng gói làm hoàn toàn từ gỗ đã qua chế biến bằng keo, nhiệt, áp lực như ván ép, ván dăm, OSB được miễn theo ISPM 15. Nếu pallet có chân hoặc thanh bằng gỗ thô, phần gỗ thô vẫn phải xử lý và đánh dấu.

4. Ở Việt Nam hỏi cơ quan nào về đóng dấu ISPM 15?
Cơ quan quản lý kiểm dịch thực vật là Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường, cùng các Chi cục kiểm dịch thực vật vùng. Hãy hỏi về mã đóng dấu của xưởng hoặc đơn vị xử lý và yêu cầu của nước đến.

5. Pallet đã sửa chữa có dùng lại cho hàng xuất khẩu được không?
Được nếu đúng quy định. Theo ISPM 15, gỗ thay vào phải là gỗ đã xử lý và được đánh dấu riêng, hoặc gỗ đã qua chế biến. Nếu thay quá nhiều bộ phận, pallet được xem là tái chế, phải xóa dấu cũ, xử lý lại và đóng dấu mới.

💬 Sẵn sàng chuẩn hóa pallet cho các tuyến xuất khẩu của bạn? Xem dịch vụ bao bì công nghiệp, gửi yêu cầu hoặc nhắn Zalo để Sunsho Trade tìm xưởng pallet phù hợp và quản lý từ thông số, kiểm hàng đến giao pallet đúng ngày đóng hàng.