Gia công thực phẩm chức năng tại Nhật Bản là hình thức doanh nghiệp Việt Nam đặt nhà máy đối tác đạt chuẩn GMP ở Nhật sản xuất thực phẩm bảo vệ sức khỏe theo công thức và thương hiệu của mình, sau đó nhập khẩu thành phẩm về và đăng ký bản công bố sản phẩm tại Việt Nam trước khi đưa ra thị trường.
Khác biệt so với gia công trong nước không nằm ở khâu sản xuất mà ở bộ chứng từ từ phía Nhật, thủ tục công bố cho hàng nhập khẩu, thuế và cách ghi nhãn.
Bài này viết theo văn bản còn hiệu lực đến tháng 9/2026, với lưu ý nhiều nguồn đang viết sai: Nghị định 46/2026/NĐ-CP đã bị tạm ngưng theo Nghị quyết 15/2026/NQ-CP ngày 06/4/2026 cho đến khi Luật An toàn thực phẩm sửa đổi có hiệu lực, nên Nghị định 15/2018/NĐ-CP vẫn là căn cứ áp dụng.
Sunsho Trade là công ty thương mại Nhật – Việt tại TP.HCM, không sở hữu nhà máy; chúng tôi điều phối gia công OEM/ODM tại các nhà máy đối tác đạt chuẩn GMP, trong đó có nhà máy tại Nhật Bản.
💬 Bạn đang cân nhắc đặt gia công thực phẩm bảo vệ sức khỏe tại Nhật Bản? Nhắn Sunsho Trade qua Zalo — trao đổi miễn phí, kể cả khi bạn mới có ý tưởng.
Vì sao doanh nghiệp Việt chọn gia công thực phẩm chức năng tại Nhật Bản?
Lý do chính không phải giá thành mà là dòng xuất xứ Nhật Bản trên nhãn và hệ thống quản lý chất lượng đã được luật hóa tại Nhật; đổi lại, quy trình dài hơn và bộ chứng từ nhiều hơn.
Hình ảnh thương hiệu. Sản phẩm đáp ứng quy tắc xuất xứ được ghi “Sản xuất tại Nhật Bản” hoặc “Made in Japan” theo cách ghi tại Điều 47 Nghị định 37/2026/NĐ-CP — lợi thế marketing mà gia công trong nước không có.
Chuẩn quản lý chất lượng. Nhật Bản có hướng dẫn GMP cho thực phẩm dạng viên nén, viên nang do Bộ Y tế, Lao động và Phúc lợi (MHLW) ban hành từ năm 2005; từ 01/9/2026, GMP là bắt buộc với thực phẩm có công bố chức năng dạng này theo quy định của Cơ quan Bảo vệ người tiêu dùng Nhật Bản (CAA).
Cách làm việc. Nhà máy Nhật làm việc theo hồ sơ, mỗi thay đổi đều qua phê duyệt nội bộ; sản phẩm cạnh tranh chủ yếu bằng giá hoặc còn đổi công thức liên tục thì gia công trong nước hợp lý hơn.
Quy trình 10 bước gia công thực phẩm chức năng tại Nhật Bản từ ý tưởng đến lên kệ
Quy trình gồm 10 bước, 7 bước đầu chủ yếu tại Nhật và 3 bước sau tại Việt Nam; sai lầm phổ biến nhất là chỉ lo hồ sơ công bố khi hàng đã sản xuất xong.
- Tư vấn và định hình sản phẩm. Chốt nhóm sản phẩm, dạng bào chế, đối tượng sử dụng, giá bán dự kiến và công dụng dự định công bố.
- Xây dựng công thức. Công thức bán được ở Nhật không đương nhiên công bố được ở Việt Nam; rà soát thành phần trước khi làm mẫu.
- Làm mẫu và đánh giá. Chốt kỹ ở bước này, vì đổi thành phần cấu tạo sau khi công bố thì phải công bố lại (xem FAQ 5).
- Ký hợp đồng gia công. Ghi rõ quyền sở hữu công thức, tiêu chuẩn thành phẩm, điều kiện giao hàng và trách nhiệm của nhà máy về giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) hoặc y tế (Health Certificate), giấy GMP hoặc tương đương, chứng từ xuất xứ.
- Sản xuất. Nhà máy sản xuất theo GMP và lưu hồ sơ lô.
- Kiểm nghiệm. Lấy phiếu kết quả kiểm nghiệm đáp ứng khoản 1 Điều 7 Nghị định 15/2018/NĐ-CP (chi tiết ở mục hồ sơ bên dưới).
- Chứng từ xuất khẩu phía Nhật. CFS cho thực phẩm xuất khẩu do cơ quan nông chính địa phương thuộc Bộ Nông Lâm Ngư nghiệp Nhật Bản (MAFF) cấp và phải hợp pháp hóa lãnh sự; C/O theo hiệp định do Phòng Thương mại và Công nghiệp Nhật Bản (JCCI) cấp.
- Vận chuyển và thông quan. Lô hàng thương mại chỉ nên rời Nhật khi đã có Giấy tiếp nhận, vì khi đó lô hàng được miễn kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu theo Điều 13 Nghị định 15/2018/NĐ-CP (trừ khi có cảnh báo).
- Đăng ký bản công bố sản phẩm. Hồ sơ nộp đến Bộ Y tế theo điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định 15/2018/NĐ-CP; thời hạn cấp Giấy tiếp nhận là 21 ngày làm việc theo khoản 2 Điều 8.
- Ghi nhãn, quảng cáo và lên kệ. Nhãn phụ theo Điều 40 Nghị định 37/2026/NĐ-CP nếu nhãn gốc chưa đủ tiếng Việt. Từ 01/7/2026, Giấy xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm bảo vệ sức khỏe do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp theo Nghị quyết 21/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026, kèm khuyến cáo bắt buộc theo khoản 3 Điều 27 Nghị định 15/2018/NĐ-CP: “Thực phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh”.
Bài OEM thực phẩm chức năng Nhật Bản đi sâu vào cách chọn OEM hay ODM với nhà máy Nhật.
Hồ sơ đăng ký bản công bố cho sản phẩm gia công tại Nhật theo Điều 7 Nghị định 15/2018
Điều 7 Nghị định 15/2018/NĐ-CP quy định hồ sơ cho sản phẩm nhập khẩu; hai tài liệu phải xin từ phía Nhật — giấy chứng nhận lưu hành tự do hoặc y tế, và giấy GMP hoặc tương đương — quyết định tiến độ.
Theo khoản 1 Điều 7 Nghị định 15/2018/NĐ-CP, hồ sơ đối với sản phẩm nhập khẩu gồm:
- Bản công bố sản phẩm theo Mẫu số 02 Phụ lục I.
- Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) hoặc Giấy chứng nhận xuất khẩu hoặc Giấy chứng nhận y tế (Health Certificate) do cơ quan có thẩm quyền của nước xuất xứ hoặc nước xuất khẩu cấp, đã hợp pháp hóa lãnh sự — điểm b khoản 1 Điều 7. Nhà máy Nhật quen cấp Health Certificate hơn CFS vẫn được chấp nhận; xem bài CFS là gì.
- Phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm trong thời hạn 12 tháng, do phòng kiểm nghiệm được chỉ định hoặc được công nhận phù hợp ISO 17025 cấp.
- Bằng chứng khoa học chứng minh công dụng đã công bố.
- Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đạt yêu cầu GMP hoặc chứng nhận tương đương.
Khoản 2 Điều 7 yêu cầu tài liệu tiếng nước ngoài phải dịch sang tiếng Việt, công chứng và còn hiệu lực khi nộp.
Xem thêm bài Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố là gì và bài kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu.
💬 Muốn có danh sách chứng từ theo đúng sản phẩm của bạn trước khi ký hợp đồng? Gửi yêu cầu tư vấn hoặc nhắn Zalo — Sunsho Trade chốt bộ chứng từ với nhà máy đối tác ngay từ khâu báo giá.
Thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng khi đưa hàng gia công từ Nhật về Việt Nam
Với chứng từ xuất xứ hợp lệ theo VJEPA hoặc AJCEP, hai dòng 2106.90.71 và 2106.90.72 (thực phẩm bảo vệ sức khỏe) đang có thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt 0% theo biểu thuế 2026, trong khi thuế MFN là 15%; mức cụ thể phải tra theo mã HS 8 số do cơ quan hải quan xác định.
Căn cứ là Nghị định 124/2022/NĐ-CP (biểu thuế theo Hiệp định Đối tác kinh tế Việt Nam – Nhật Bản, VJEPA) và Nghị định 120/2022/NĐ-CP (biểu thuế theo Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện ASEAN – Nhật Bản, AJCEP), giai đoạn 2022–2028. Điều kiện: hàng nhập khẩu từ Nhật Bản, đáp ứng quy tắc xuất xứ kể cả vận chuyển trực tiếp và có chứng từ chứng nhận xuất xứ.
Tra trên caselaw.vn ngày 03/9/2026 (biểu thuế 2026): mã 2106.90.71 (thực phẩm bảo vệ sức khỏe từ sâm) và mã 2106.90.72 (thực phẩm bảo vệ sức khỏe khác) đều có thuế MFN 15%, thuế VJEPA 0%, thuế AJCEP 0%. Mã HS thực tế do cơ quan hải quan xác định; với sản phẩm mới, nên đề nghị xác định trước mã số.
Quy tắc xuất xứ VJEPA nằm tại Thông tư 10/2009/TT-BCT, sửa đổi bởi Thông tư 08/2024/TT-BCT, đi với C/O mẫu JV (do phía Nhật cấp cho hàng nhập về Việt Nam; mẫu VJ dùng cho chiều xuất khẩu từ Việt Nam); quy tắc xuất xứ AJCEP tại Thông tư 37/2022/TT-BCT, đi với C/O mẫu AJ. Bài Giấy chứng nhận xuất xứ là gì so sánh các mẫu C/O và quy tắc RVC, CTC.
Về thuế giá trị gia tăng, Nghị định 174/2025/NĐ-CP giảm thuế suất từ 10% xuống 8% từ 01/7/2025 đến hết 31/12/2026 cho các nhóm hàng tại khoản 1 Điều 1; caselaw.vn hiển thị 8% cho hai dòng nêu trên, cần kiểm tra lại sau 31/12/2026.
Gia công tại Việt Nam và gia công tại Nhật Bản khác nhau ở đâu?
Hai hướng dùng chung khung pháp lý về công bố, ghi nhãn và quảng cáo tại Việt Nam, nhưng khác ở loại giấy GMP, bộ chứng từ nước ngoài, thủ tục thông quan, thuế nhập khẩu và dòng xuất xứ trên nhãn.
| Tiêu chí | Gia công tại Việt Nam | Gia công tại Nhật Bản |
|---|---|---|
| Chứng nhận GMP | Do Bộ Y tế (Cục An toàn thực phẩm thực hiện) cấp theo Điều 29 Nghị định 15/2018/NĐ-CP | Của cơ quan có thẩm quyền Nhật Bản hoặc tương đương theo Điều 4 Thông tư 18/2019/TT-BYT |
| Chứng từ phía nước ngoài | Không có | CFS hoặc Health Certificate hợp pháp hóa lãnh sự, chứng từ xuất xứ, bản dịch công chứng |
| Kiểm tra nhà nước khi nhập khẩu | Không phát sinh | Miễn theo Điều 13 Nghị định 15/2018/NĐ-CP khi đã có Giấy tiếp nhận |
| Thuế nhập khẩu | Không có | MFN 15% hoặc 0% theo VJEPA/AJCEP với chứng từ xuất xứ hợp lệ (dòng 2106.90.71 và 2106.90.72, biểu thuế 2026) |
| Xuất xứ trên nhãn | Việt Nam | Nhật Bản nếu đáp ứng quy tắc xuất xứ, ghi theo Điều 47 Nghị định 37/2026/NĐ-CP |
| Nhãn | Nhãn tiếng Việt in trực tiếp | Nhãn gốc theo khoản 2 Điều 42 cộng nhãn phụ theo Điều 40 Nghị định 37/2026/NĐ-CP |
Chủ thương hiệu có thể để nhà máy in sẵn nhãn tiếng Việt đủ nội dung bắt buộc thay vì dán nhãn phụ sau khi hàng về, miễn nhãn gốc vẫn đủ nội dung theo khoản 2 Điều 42; xem bài nhãn phụ là gì.
GMP Nhật Bản tương đương thế nào với yêu cầu GMP của Nghị định 15/2018?
Nghị định 15/2018/NĐ-CP chỉ nói “GMP hoặc chứng nhận tương đương”, còn danh sách cụ thể nằm ở Điều 4 Thông tư 18/2019/TT-BYT; giấy GMP thực phẩm tại Nhật do hiệp hội ngành cấp, không phải cơ quan nhà nước, nên phải đối chiếu từng trường hợp trước khi ký hợp đồng.
Phía Việt Nam. Khoản 1 Điều 4 Thông tư 18/2019/TT-BYT, sửa đổi bởi Thông tư 29/2020/TT-BYT, chấp nhận cho hàng nhập khẩu: (a) Giấy chứng nhận GMP thực phẩm bảo vệ sức khỏe do cơ quan có thẩm quyền của nước sản xuất cấp; (b) Giấy chứng nhận hoặc đánh giá đáp ứng GMP đối với thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền có dạng bào chế tương ứng với sản phẩm, cấp cho cơ sở tại nước có điều ước thừa nhận lẫn nhau với Việt Nam, nước thành viên ICH hoặc Australia, cơ sở được USFDA, EMA, TGA, PMDA hay Health Canada kiểm tra, hoặc cơ sở được Cục Quản lý Dược / Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền công bố; (c) xác nhận bằng văn bản hoặc công bố trên website chính thức của cơ quan có thẩm quyền, với nước không cấp các giấy trên; (d) đánh giá của hội đồng chuyên gia do Bộ Y tế thành lập. HACCP, ISO 22000, BRC, IFS hay FSSC 22000 không có tên trong danh sách này.
Phía Nhật Bản. Giấy GMP thực phẩm tại Nhật do hai tổ chức ngành cấp là Hiệp hội Thực phẩm sức khỏe và dinh dưỡng Nhật Bản (JHNFA) và Hiệp hội Tiêu chuẩn thực phẩm sức khỏe Nhật Bản (JIHFS); nghĩa vụ GMP từ 01/9/2026 theo CAA là nghĩa vụ tuân thủ, không phải giấy do nhà nước cấp. Nhật Bản là thành viên ICH và PMDA là cơ quan quản lý dược của Nhật, nhưng đường (b) chỉ mở cho nhà máy có giấy GMP thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền (ví dụ thuốc Kampo) với dạng bào chế tương ứng, không phải mọi giấy GMP dược.
Hệ quả thực tế. Câu hỏi đúng không phải “nhà máy có GMP không” mà là “giấy nào trong danh sách tại Điều 4 Thông tư 18/2019/TT-BYT, do ai cấp, còn hiệu lực đến khi nào, có bao gồm dạng bào chế này không”. Sunsho Trade đối chiếu hồ sơ nhà máy đối tác theo danh sách này trước khi tư vấn; xem thêm bài GMP là gì.
Câu hỏi thường gặp (FAQ)
1. Sản phẩm gia công tại Nhật có được ghi “Made in Japan” hoặc “Sản xuất tại Nhật Bản” không?
Được, khi sản phẩm đáp ứng quy tắc xuất xứ và có chứng từ xuất xứ. Điều 47 Nghị định 37/2026/NĐ-CP cho phép ghi “sản xuất tại”, “Made in”, “Product of” kèm tên nước; nếu tại Nhật chỉ đóng gói hay dán nhãn thì phải ghi “đóng gói tại”, “hoàn tất tại”.
2. Giấy GMP của nhà máy Nhật có được Việt Nam công nhận không?
Chỉ khi thuộc một trong các trường hợp tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 18/2019/TT-BYT nêu ở mục trên: GMP thực phẩm bảo vệ sức khỏe do cơ quan có thẩm quyền của Nhật cấp; GMP thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền có dạng bào chế tương ứng (điểm b); xác nhận chính thức khi Nhật không cấp loại giấy đó; hoặc đánh giá của hội đồng chuyên gia.
3. Thuế nhập khẩu thực phẩm chức năng gia công tại Nhật là bao nhiêu?
Theo biểu thuế 2026 (caselaw.vn, tra ngày 03/9/2026), hai dòng 2106.90.71 và 2106.90.72 có thuế MFN 15%, còn VJEPA và AJCEP là 0% khi có chứng từ xuất xứ hợp lệ. Mã HS thực tế do cơ quan hải quan xác định.
4. Ai sở hữu công thức khi gia công tại Nhật?
Tùy hợp đồng: với OEM, công thức do bạn cung cấp và thuộc về bạn; với ODM, công thức nền thuộc nhà máy, bạn được dùng trong phạm vi thỏa thuận. Nhãn hiệu nên đăng ký tại Việt Nam đứng tên bạn theo Nghị định 65/2023/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 100/2026/NĐ-CP.
5. Chuyển sản phẩm đang bán từ gia công trong nước sang sản xuất tại Nhật thì có phải công bố lại không?
Có. Khoản 4 Điều 8 Nghị định 15/2018/NĐ-CP quy định đổi tên sản phẩm, xuất xứ hoặc thành phần cấu tạo thì phải công bố lại; chuyển nơi sản xuất sang Nhật là đổi xuất xứ. Các thay đổi khác chỉ cần thông báo bằng văn bản.
6. Số lượng đặt hàng tối thiểu (MOQ) khi gia công tại Nhật là bao nhiêu?
Không có con số chung; MOQ phụ thuộc vào nhà máy, dạng bào chế, quy cách bao bì và nguyên liệu. Hãy gửi yêu cầu cụ thể để nhà máy báo MOQ và đơn giá theo từng mức số lượng.
💬 Sẵn sàng đặt gia công thực phẩm bảo vệ sức khỏe tại Nhật Bản? Sunsho Trade điều phối gia công OEM/ODM tại nhà máy đối tác đạt chuẩn GMP và chuẩn bị bộ chứng từ nhập khẩu, hồ sơ công bố. Nhắn Zalo hoặc gửi yêu cầu tư vấn.