Mì ăn liền Nhật thường là mặt hàng đầu tiên mà một cửa hàng hàng Nhật hay một nhà phân phối nghĩ tới khi mở rộng danh mục. Hàng nhẹ, hạn dùng không quá ngắn, khách đã quen vị, và trên kệ thì một dãy mì ly in chữ Nhật tự nó đã kéo người mua lại gần. Nhưng chính vì trông “dễ”, nhiều doanh nghiệp đặt lô đầu theo cảm tính: chọn theo ảnh trên mạng, gom vài chục mã, rồi mới phát hiện mã này thiếu thông tin để làm hồ sơ, mã kia móp hộp gần hết khi mở container, còn mã nữa về tới kho thì hạn chỉ còn vài tháng.

Bài viết này dành cho doanh nghiệp nhập khẩu và nhà bán sỉ tại Việt Nam muốn nhập khẩu mì ăn liền Nhật Bản theo đường chính ngạch. Thay vì nhắc lại toàn bộ thủ tục nhập khẩu thực phẩm, chúng tôi đi theo đúng thứ tự mà người mua cần quyết định: chọn dòng mì nào, thành phần nào phải hỏi kỹ, cần xin những thông tin gì để làm bản tự công bố và nhãn phụ, và làm sao để hàng về đủ hạn, không vỡ. Phần thủ tục chung đã có ở bài nhập khẩu thực phẩm Nhật Bản chính ngạch.

Một điều cần nói rõ từ đầu: Sunsho Trade là bên mua hàng tại Nhật và xuất khẩu. Doanh nghiệp nhập khẩu tại Việt Nam là bên đứng tên tờ khai, tự công bố sản phẩm, dán nhãn phụ và làm thủ tục kiểm tra nhà nước khi hàng về. Phần chúng tôi làm là tìm hàng, gom lô, kiểm tra hạn và cung cấp đủ thông tin cho các thủ tục đó.

💬 Bạn đã có danh sách mì Nhật muốn nhập nhưng chưa biết mã nào làm được hồ sơ? Gửi danh sách qua trang dịch vụ cung cấp sỉ thực phẩm Nhật Bản hoặc nhắn Zalo, chúng tôi sẽ kiểm tra từng mã trước khi báo giá.

Mì ăn liền Nhật gồm những dòng nào

Mì ăn liền Nhật có thể chia thành mì gói, mì ly hoặc mì tô và mì khô ăn kèm nước dùng, mỗi dòng khác nhau về thể tích khi đóng hàng, độ dễ vỡ và cách người Việt sử dụng.

Trước khi so giá, hãy tách danh sách của bạn theo dòng sản phẩm. Ba dòng này đi cùng một tên gọi “mì ăn liền” nhưng bài toán vận chuyển và bán hàng khác hẳn nhau.

  • Mì gói (túi): vắt mì kèm các gói súp, dầu và rau sấy, thường đóng nhiều gói trong một túi lớn. Gọn, ít tốn thể tích, chịu nén tốt hơn mì ly. Hợp với siêu thị và kênh bán theo lốc.
  • Mì ly, mì tô: vắt mì và topping nằm sẵn trong cốc hoặc tô giấy, nhựa. Người mua chỉ cần đổ nước sôi, nên rất hợp với cửa hàng tiện lợi, văn phòng và người mua lẻ. Đổi lại, sản phẩm nhẹ nhưng chiếm nhiều chỗ, và cốc dễ móp khi thùng bị đè.
  • Mì khô kèm nước dùng: udon, soba, ramen sợi khô hoặc bán khô kèm gói súp. Gần với nguyên liệu nấu ăn hơn là đồ ăn tiện lợi, phục vụ bếp gia đình và nhà hàng nhỏ.

Bên cạnh dòng sản phẩm còn có vị nước dùng: nước tương (shoyu), miso, muối (shio), xương heo (tonkotsu), cà ri, mì xào kiểu yakisoba không nước. Vị nước dùng không chỉ là chuyện khẩu vị. Nó gần như quyết định thành phần nguyên liệu, và từ đó quyết định những câu hỏi bạn sẽ phải đặt ra ở phần sau.

Dòng mìĐặc điểm khi đóng hàngRủi ro chínhCâu hỏi nên đặt trước khi đặt hàng
Mì góiThể tích nhỏ trên mỗi đơn vị, thùng xếp chồng tương đối chắcVắt mì vụn nếu thùng bị va đập mạnhQuy cách thùng, số gói trong túi, gói súp gồm những loại nào
Mì ly, mì tôNhẹ nhưng chiếm nhiều thể tích, cốc dễ mópMóp cốc, rách màng nắp, thùng xẹp ở hàng dưới cùngKích thước và khối lượng thùng, giới hạn xếp chồng ghi trên thùng
Mì khô kèm nước dùngSợi dài, bó chặt, thường đóng hộp hoặc túiGãy sợi, gói súp lỏng bị ròGói súp ở dạng bột hay dạng lỏng, nhiệt độ bảo quản ghi trên nhãn
Mì có topping thịt hoặc hải sản sấyNhư dòng tương ứng ở trênThành phần có nguồn gốc động vật cần hỏi kỹ hơnDanh sách nguyên liệu đầy đủ của từng gói nhỏ bên trong

Gợi ý thực tế cho lô đầu: đừng chọn theo số mã, hãy chọn theo vai trò. Vài mã mì ly vị quen (nước tương, miso) để kéo khách, vài mã mì gói để bán theo lốc, và một số ít mã vị lạ để thử phản ứng thị trường. Một danh mục 10 đến 20 mã được chọn có chủ đích thường dễ bán hơn 50 mã chọn theo ảnh.

Mì ăn liền thuộc nhóm quản lý nào ở Việt Nam

Theo Phụ lục IV Nghị định 15/2018/NĐ-CP, mì ăn liền nằm trong nhóm sản phẩm từ bột, tinh bột do Bộ Công Thương quản lý, và với thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn, cơ chế áp dụng là tự công bố sản phẩm.

Biết sản phẩm thuộc bộ nào quản lý giúp bạn hình dung trước đầu mối kiểm tra khi hàng về. Nghị định 15/2018/NĐ-CP phân công trách nhiệm quản lý theo danh mục sản phẩm ở các phụ lục. Tại Phụ lục IV (danh mục do Bộ Công Thương quản lý), mục “Bột, tinh bột” có dòng sản phẩm từ bột nhào, đã hoặc chưa làm chín, liệt kê rõ mì sợi, mì ăn liền, mì dẹt và các sản phẩm tương tự. Mục này loại trừ sản phẩm bổ sung vi chất và thực phẩm chức năng thuộc Bộ Y tế.

Có một chi tiết nhỏ nhưng hữu ích: ở Phụ lục III (danh mục do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý), mục “Gia vị” ghi chú loại trừ gia vị đi kèm sản phẩm chế biến từ bột, tinh bột (mì ăn liền, cháo ăn liền…) vì nhóm này do Bộ Công Thương quản lý. Nói cách khác, gói súp nằm trong gói mì đi cùng sản phẩm mì, không bị tách sang nhóm gia vị. Lưu ý tên bộ ở đây là tên tại thời điểm ban hành nghị định; từ ngày 01/3/2025, chức năng của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

Về cơ chế công bố, khoản 1 Điều 4 Nghị định 15/2018/NĐ-CP quy định thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn thuộc diện tự công bố, trừ các nhóm phải đăng ký bản công bố tại Điều 6. Mì ăn liền thông thường thuộc diện tự công bố. Điều 6 chỉ dành cho thực phẩm bảo vệ sức khỏe, thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt, sản phẩm dinh dưỡng cho trẻ đến 36 tháng tuổi và một số phụ gia; còn mì được bổ sung vi chất thì không chuyển sang diện đăng ký, nhưng chuyển sang nhóm do Bộ Y tế quản lý theo ghi chú của Phụ lục IV. Cách làm bản tự công bố đã được giải thích trong bài tự công bố sản phẩm là gì, ở đây chúng tôi chỉ nói phần liên quan riêng tới mì.

Một điểm về tình trạng pháp lý: Nghị định 46/2026/NĐ-CP được ban hành để thay thế Nghị định 15/2018/NĐ-CP nhưng đang bị tạm ngưng hiệu lực theo Nghị quyết 15/2026/NQ-CP, nên thủ tục tự công bố và kiểm tra hàng nhập khẩu vẫn chạy theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP. Diễn biến được theo dõi ở bài Nghị định 46/2026 có hiệu lực chưa.

Thành phần chiết xuất thịt, hải sản: hỏi gì và vì sao

Nghị định 15/2018/NĐ-CP loại thực phẩm đã qua chế biến, bao gói sẵn ra khỏi các yêu cầu riêng cho sản phẩm có nguồn gốc động vật, thực vật tại Điều 14, nhưng các yêu cầu khác như kiểm dịch hay quy định chuyên ngành vẫn phải xác nhận theo từng mặt hàng.

Nước dùng của mì Nhật hiếm khi chỉ có muối và nước tương. Bột súp tonkotsu chứa chiết xuất xương heo, súp gà chứa chiết xuất gà, nhiều loại có bột cá bào, hải sản sấy, trứng, sữa. Topping có thể là thịt băm sấy, tôm sấy hoặc chả cá. Đây là phần mà người mua lần đầu hay bỏ qua.

Điều 14 Nghị định 15/2018/NĐ-CP đặt ra yêu cầu riêng cho sản phẩm có nguồn gốc động vật trên cạn, động vật thủy sản và thực vật nhập khẩu: nước xuất xứ phải nằm trong danh sách đã đăng ký, cơ sở sản xuất phải được công nhận và mỗi lô phải có giấy chứng nhận an toàn thực phẩm của cơ quan có thẩm quyền nước xuất khẩu. Nhưng ngay câu mở đầu của khoản 1 Điều 14 đã loại trừ thực phẩm đã qua chế biến, bao gói sẵn, cùng với hàng xuất khẩu bị trả về và các trường hợp miễn tại Điều 13. Mì ăn liền hoàn chỉnh trong bao bì bán lẻ là thực phẩm đã qua chế biến, bao gói sẵn, nên theo câu chữ của điều khoản này thì không thuộc diện các yêu cầu tại Điều 14.

Vậy có thể bỏ qua thành phần động vật không? Không. Có ba lý do để vẫn hỏi kỹ:

  1. Các quy định khác ngoài Nghị định 15/2018/NĐ-CP. Kiểm dịch động vật, thực vật có danh mục và văn bản riêng theo mã HS. Chúng tôi chưa xác nhận được từ văn bản gốc rằng mì ăn liền có topping thịt hoặc hải sản sấy nằm ngoài mọi danh mục kiểm dịch, nên với các mã có thành phần này, doanh nghiệp nhập khẩu cần xác nhận theo mã HS và danh mục hiện hành trước khi đặt hàng. Đừng dựa vào việc “lô trước không ai hỏi”.
  2. Thông tin cho bản tự công bố và nhãn phụ. Danh sách thành phần trên nhãn phụ phải dịch đúng thành phần trên nhãn gốc. Nếu không biết “エキス” trong bột súp là chiết xuất của loại thịt nào, bạn không thể dịch đúng.
  3. Kênh bán và khách hàng. Một số chuỗi bán lẻ, khách hàng theo tôn giáo hoặc ăn chay cần biết rõ sản phẩm có thịt heo, thịt bò hay hải sản không. Biết sớm thì xếp kênh bán đúng ngay từ đầu.

Danh sách câu hỏi nên gửi cho nhà cung cấp, qua bên mua hàng tại Nhật:

  • Danh sách nguyên liệu đầy đủ của từng gói nhỏ bên trong (vắt mì, gói súp bột, gói dầu, gói rau sấy, topping), không chỉ bảng tổng trên bao bì ngoài.
  • Chiết xuất thịt, hải sản trong súp là từ loài nào, ở dạng gì.
  • Nhà sản xuất và địa chỉ nhà máy, đặc biệt khi bao bì ghi tên công ty bán hàng thay vì nhà máy.
  • Sản phẩm có chứa thành phần biến đổi gen hay không, theo thông tin nhà sản xuất cung cấp.

💬 Muốn biết mã mì nào có thành phần cần xác nhận thêm trước khi đặt? Gửi danh sách qua form liên hệ dành cho thực phẩm Nhật, chúng tôi sẽ hỏi nhà cung cấp bằng tiếng Nhật và gửi lại bảng thành phần từng gói.

Thông tin cần chuẩn bị cho bản tự công bố

Bản tự công bố là việc của doanh nghiệp nhập khẩu, nhưng hồ sơ chỉ làm được nhanh khi có đủ thông tin sản phẩm từ phía Nhật: thành phần, thông số, quy cách, hạn sử dụng, nhà sản xuất và hình nhãn gốc.

Theo khoản 1 Điều 5 Nghị định 15/2018/NĐ-CP, hồ sơ tự công bố gồm bản tự công bố theo mẫu và phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm trong thời hạn 12 tháng tính đến ngày nộp, do phòng kiểm nghiệm được chỉ định hoặc được công nhận phù hợp ISO 17025 cấp. Khoản 3 cùng điều yêu cầu tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải được dịch sang tiếng Việt và công chứng. Khoản 4 quy định khi đổi tên sản phẩm, xuất xứ hoặc thành phần thì phải tự công bố lại.

Khoản 4 này rất đáng chú ý với mì Nhật. Nhà sản xuất Nhật thay đổi công thức hoặc bao bì khá thường xuyên, và các mã theo mùa xuất hiện rồi biến mất. Một mã đã tự công bố nhưng nhà sản xuất đổi thành phần thì về nguyên tắc phải làm lại. Vì vậy nên ưu tiên các mã định kỳ có mặt quanh năm cho danh mục chính, và hỏi trước nhà cung cấp xem công thức có kế hoạch thay đổi hay không.

Bảng phân vai dưới đây giúp hai bên không chờ nhau:

Hạng mụcDoanh nghiệp nhập khẩu tại Việt NamSunsho Trade (bên mua tại Nhật và xuất khẩu)
Bản tự công bốLập, ký, công khai và nộp theo Điều 5 Nghị định 15/2018/NĐ-CPKhông đứng tên, không nộp thay
Phiếu kiểm nghiệmGửi mẫu tới phòng kiểm nghiệm đủ điều kiệnGửi mẫu hàng nếu hai bên thống nhất
Thành phần, thông sốDịch, công chứng, đưa vào hồ sơLấy bảng thành phần, quy cách từ nhà cung cấp, kèm bản dịch tham khảo
Hình nhãn gốcDùng để soạn nhãn phụChụp đủ các mặt bao bì của đúng lô sẽ giao
Nhà sản xuất, xuất xứGhi vào hồ sơ và nhãn phụXác nhận tên, địa chỉ nhà sản xuất với nhà cung cấp
C/ONộp khi làm thủ tục để xin ưu đãi thuế nếu đủ điều kiệnXin giấy chứng nhận xuất xứ khi hàng đáp ứng quy tắc xuất xứ

Thứ tự hợp lý là chốt danh sách mã, lấy thông tin từng mã, làm kiểm nghiệm và tự công bố, rồi mới đặt lô thương mại. Đặt hàng trước khi biết mã nào làm được hồ sơ là cách nhanh nhất để có hàng nằm kho mà không bán được.

Khi hàng về, mỗi lô mì ăn liền thuộc diện tự công bố vẫn phải qua thủ tục kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm, trừ các trường hợp miễn tại Điều 13. Ba phương thức kiểm tra, hồ sơ và thời hạn được trình bày ở bài kiểm tra nhà nước an toàn thực phẩm nhập khẩu. Với mì ăn liền, điểm cần nhớ là Điều 17 cho phép kiểm tra giảm khi sản phẩm được sản xuất tại cơ sở áp dụng GMP, HACCP, ISO 22000, IFS, BRC, FSSC 22000 hoặc tương đương. Nếu nhà máy có chứng chỉ, hãy xin bản còn hiệu lực ngay từ đầu.

Nhãn phụ cho mì Nhật: những chỗ hay sai

Mì nhập khẩu phải có nhãn phụ tiếng Việt theo khoản 3 Điều 39 và Điều 40 Nghị định 37/2026/NĐ-CP, dịch đủ nội dung bắt buộc của nhãn gốc, giữ nguyên nhãn gốc và không che khuất nội dung bắt buộc trên đó.

Nghị định 37/2026/NĐ-CP là văn bản hiện hành về nhãn hàng hóa, đã thay thế Nghị định 43/2017/NĐ-CP và Nghị định 111/2021/NĐ-CP. Khoản 3 Điều 39 yêu cầu hàng nhập khẩu chưa thể hiện đủ nội dung bắt buộc bằng tiếng Việt phải có nhãn phụ và giữ nguyên nhãn gốc. Điều 40 quy định nhãn phụ gắn trên hàng hóa hoặc bao bì thương phẩm, không che khuất nội dung bắt buộc của nhãn gốc, nội dung là bản dịch các nội dung bắt buộc trên nhãn gốc và bổ sung nội dung còn thiếu. Cách soạn chi tiết xem bài nhãn phụ là gì.

Với mì Nhật, các lỗi lặp lại nhiều nhất là:

  • Dịch gộp thành phần các gói nhỏ. Bao bì Nhật thường liệt kê nguyên liệu theo từng phần (vắt mì, súp, topping). Nghị định 37/2026/NĐ-CP yêu cầu thành phần thực phẩm ghi theo thứ tự từ cao đến thấp về khối lượng, và phụ gia phải ghi tên nhóm kèm tên chất hoặc mã INS. Gộp tùy tiện dễ làm sai thứ tự và mất tên phụ gia.
  • Bỏ sót chất gây dị ứng. Nhãn Nhật thường ghi nguyên liệu gây dị ứng như lúa mì, trứng, sữa, tôm, cua, có khi trong ngoặc ngay sau tên nguyên liệu, có khi thành một ô riêng. Danh mục của Nhật và của Việt Nam không trùng hoàn toàn, nhưng đã có trên nhãn gốc thì nên dịch đủ. Xem bài ghi nhãn chất gây dị ứng.
  • Dán nhãn phụ lên mặt nắp mì ly. Nắp là chỗ người mua bóc ra, và thường in hướng dẫn pha. Dán đè lên đó vừa che nội dung, vừa khó dùng. Thân cốc hoặc đáy cốc thường là chỗ phù hợp hơn, miễn không che nội dung bắt buộc.
  • Hiểu sai cách ghi hạn của Nhật. Theo tài liệu của Cơ quan Tiêu dùng Nhật Bản (CAA), thực phẩm có hạn ngon nhất (賞味期限) dài hơn 3 tháng có thể ghi theo năm và tháng thay vì đủ ngày tháng năm. Một bao mì ghi “2027.05” cần được dịch nhất quán theo cách ghi hạn sử dụng trên nhãn phụ, không tự thêm ngày.

Nhãn phụ phải hoàn tất trước khi hàng được đưa vào lưu thông. Thực tế, nên dựng bản nhãn phụ ngay khi có hình nhãn gốc của đúng lô sẽ giao, không đợi hàng về mới dịch.

Chống vỡ và giữ hạn sử dụng trên đường về

Với mì ăn liền, phần lớn tổn thất đến từ móp cốc, vụn vắt mì và hạn còn lại quá ngắn, nên quy cách thùng, cách xếp hàng và mức hạn còn lại tối thiểu phải được chốt trước khi đặt hàng.

Mì ly và mì tô là hàng nhẹ mà cồng kềnh. Khi xếp trong container hoặc gom chung với hàng nặng như nước sốt đóng chai, thùng mì ở dưới dễ bị đè xẹp. Vài điểm thực tế:

  • Đặt hàng nặng xuống dưới, mì lên trên. Khi gom nhiều mặt hàng trong một lô, thứ tự xếp quan trọng hơn bạn nghĩ. Chúng tôi xếp mì ly ở tầng trên hoặc trong pallet riêng, không để hàng chai lọ đè lên.
  • Tôn trọng giới hạn xếp chồng ghi trên thùng. Nhiều thùng mì Nhật in sẵn số tầng tối đa. Bỏ qua con số này để nhồi đầy container là cách đổi tiền cước lấy hàng móp.
  • Chống ẩm. Thùng carton hút ẩm làm giảm khả năng chịu lực. Hàng đi đường biển nên có màng bọc pallet và tránh để ở bãi lộ thiên lâu.
  • Tính cước theo thể tích, không theo cân nặng. Với mì ly, chi phí vận chuyển trên mỗi cốc gần như phụ thuộc vào số khối chiếm chỗ. Hãy xin kích thước thùng trước khi so giá giữa các mã. Điều kiện giao hàng nên thống nhất rõ, xem thêm bài FOB, CIF là gì.

Về hạn sử dụng, mì ăn liền có hạn dài hơn nhiều loại bánh, nhưng thời gian từ lúc mua ở Nhật tới lúc lên kệ ở Việt Nam gồm thời gian gom hàng, vận chuyển, thông quan, kiểm tra nhà nước, dán nhãn phụ và phân phối. Tất cả trừ thẳng vào thời gian bán của bạn. Cách làm đúng là thống nhất bằng văn bản mức hạn còn lại tối thiểu khi hàng về Việt Nam cho từng mã, rồi bên mua hàng tại Nhật kiểm tra hạn của từng lô trước khi đóng hàng. Đây là việc Sunsho Trade làm với mọi đơn hàng thực phẩm.

Trình tự gợi ý cho lô mì đầu tiên

Lô đầu tiên nên đi theo thứ tự chọn mã, lấy thông tin, làm hồ sơ, chốt điều kiện giao hàng rồi mới mua và đóng hàng, để không có mã nào về kho mà chưa bán được.

  1. Chọn 10 đến 20 mã theo vai trò (mã kéo khách, mã bán lốc, mã thử), ưu tiên mã có mặt quanh năm.
  2. Gửi danh sách cho bên mua hàng tại Nhật để kiểm tra mã nào mua và xuất khẩu được, mã nào sắp đổi bao bì hoặc ngừng bán.
  3. Lấy bảng thành phần từng gói nhỏ, quy cách thùng, hình nhãn gốc và thông tin nhà sản xuất cho từng mã.
  4. Xác nhận các mã có thành phần thịt, hải sản theo mã HS và danh mục hiện hành, đặc biệt mã có topping sấy.
  5. Làm kiểm nghiệm và bản tự công bố cho các mã đã chốt; soạn nhãn phụ song song.
  6. Chốt mức hạn còn lại tối thiểu, Incoterms và cách xếp hàng.
  7. Mua, kiểm tra hạn, gom lô và xuất khẩu, kèm bộ chứng từ và C/O nếu đủ điều kiện. Nếu cần nhiều mặt hàng ngoài mì trong cùng lô, xem bài tìm nguồn hàng Nhật Bản chính ngạch.

Bài viết mang tính tham khảo, các văn bản pháp luật được kiểm tra ngày 24/10/2026. Hãy xác nhận lại quy định với cơ quan quản lý tại thời điểm làm thủ tục.

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

1. Mì ăn liền Nhật Bản phải tự công bố hay đăng ký bản công bố?
Mì ăn liền thông thường là thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn, thuộc diện tự công bố theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 15/2018/NĐ-CP. Chỉ khi sản phẩm thuộc các nhóm tại Điều 6, chẳng hạn thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt, mới phải đăng ký bản công bố. Mì bổ sung vi chất vẫn tự công bố nhưng thuộc nhóm do Bộ Y tế quản lý.

2. Mì có chiết xuất thịt heo, gà hoặc hải sản có cần giấy chứng nhận của Nhật không?
Khoản 1 Điều 14 Nghị định 15/2018/NĐ-CP loại trừ thực phẩm đã qua chế biến, bao gói sẵn khỏi các yêu cầu riêng cho sản phẩm có nguồn gốc động vật, thực vật. Tuy vậy, quy định kiểm dịch và quy định chuyên ngành khác cần được xác nhận theo mã HS của từng mặt hàng, nhất là mã có topping thịt hoặc hải sản sấy.

3. Sunsho Trade có làm bản tự công bố thay doanh nghiệp nhập khẩu không?
Không. Doanh nghiệp nhập khẩu tại Việt Nam là bên lập và nộp bản tự công bố. Sunsho Trade cung cấp thông tin sản phẩm cần cho hồ sơ, gồm thành phần, quy cách, hạn sử dụng, thông tin nhà sản xuất và hình nhãn gốc, cùng C/O khi hàng đáp ứng quy tắc xuất xứ.

4. Nhà sản xuất Nhật đổi công thức thì có phải tự công bố lại không?
Theo khoản 4 Điều 5 Nghị định 15/2018/NĐ-CP, khi thay đổi tên sản phẩm, xuất xứ hoặc thành phần thì phải tự công bố lại; các thay đổi khác chỉ cần thông báo bằng văn bản. Vì vậy nên ưu tiên mã có mặt quanh năm và hỏi trước kế hoạch thay đổi công thức.

5. Làm sao để mì ly không bị móp khi về đến kho?
Xếp mì ly ở tầng trên hoặc pallet riêng, không để hàng chai lọ đè lên, tôn trọng giới hạn xếp chồng in trên thùng và bọc màng chống ẩm cho pallet. Khi gom nhiều mặt hàng, hãy thống nhất cách xếp hàng với bên đóng hàng trước khi xuất.

💬 Sẵn sàng thử một danh mục mì Nhật cho cửa hàng hoặc kênh phân phối của bạn? Xem dịch vụ cung cấp sỉ thực phẩm Nhật Bản, gửi yêu cầu hoặc nhắn Zalo để Sunsho Trade kiểm tra danh sách và báo giá theo điều kiện giao hàng bạn chọn.