Một nhà hàng Nhật ở Việt Nam có thể đổi đầu bếp, đổi thực đơn, nhưng hiếm khi đổi loại nước tương hay loại miso đã quen. Gia vị là nhóm có độ trung thành cao nhất trong thực phẩm Nhật: một khi bếp đã nêm theo một vị, họ muốn mua đúng vị đó, đều đặn, mỗi tháng. Với nhà nhập khẩu và nhà bán sỉ, đây là điểm hấp dẫn của nhóm hàng này: không ồn ào như bánh kẹo theo mùa, nhưng đơn hàng ổn định và lặp lại.
Đổi lại, gia vị Nhật có những bài toán riêng. Phần lớn là chất lỏng hoặc dạng sệt, đóng chai thủy tinh, chai nhựa hay can lớn, nặng và có thể rò vỡ. Nhiều loại chứa chiết xuất cá, thịt, rong biển, và một số loại có cồn. Gia vị lại thuộc nhóm quản lý khác với mì ăn liền và bánh kẹo, nên khi gom chung một lô sẽ có câu hỏi về đầu mối kiểm tra.
Bài này dành cho doanh nghiệp nhập khẩu, nhà bán sỉ và nhà phân phối cho nhà hàng tại Việt Nam muốn nhập khẩu gia vị Nhật Bản: nước tương, miso, dashi, nước sốt, nước chấm, dressing, viên cà ri và các loại tương khác. Sunsho Trade là bên mua hàng tại Nhật và xuất khẩu; doanh nghiệp nhập khẩu tại Việt Nam đứng tên nhập khẩu, tự công bố, dán nhãn phụ và làm thủ tục kiểm tra khi hàng về.
💬 Bạn đang cung cấp cho nhà hàng Nhật và cần nguồn gia vị ổn định từ Nhật? Xem dịch vụ cung cấp sỉ thực phẩm Nhật Bản hoặc nhắn Zalo để gửi danh sách sản phẩm cần tìm.
Gia vị Nhật thuộc nhóm quản lý nào
Theo Phụ lục III Nghị định 15/2018/NĐ-CP, gia vị, nước xốt và các chế phẩm làm nước xốt, tương và nước chấm nằm trong danh mục của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, khác với mì ăn liền và bánh kẹo thuộc Bộ Công Thương.
Nghị định 15/2018/NĐ-CP phân công quản lý an toàn thực phẩm theo danh mục sản phẩm. Mục “Gia vị” tại Phụ lục III gồm gia vị đơn hoặc hỗn hợp chiết xuất từ động vật, thực vật; nước xốt và các chế phẩm làm nước xốt; tương, nước chấm; và quả thuộc chi Capsicum hoặc Pimenta. Dòng gia vị có ghi chú loại trừ gia vị đi kèm sản phẩm chế biến từ bột, tinh bột (mì ăn liền, cháo ăn liền…) vì nhóm đó do Bộ Công Thương quản lý. Tên bộ ở đây là tên tại thời điểm ban hành nghị định; từ ngày 01/3/2025, chức năng của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Không phải mọi sản phẩm trong gian gia vị siêu thị Nhật đều rơi gọn vào mục này. Viên cà ri, mayonnaise, giấm, rượu nấu ăn hay mirin mỗi loại có thành phần chính khác nhau, nên cần đối chiếu từng sản phẩm với phụ lục. Đặc biệt, mirin và rượu nấu ăn có loại chứa cồn ở mức của đồ uống có cồn và có loại gia vị kiểu mirin ít cồn; hai loại này có thể bị xếp vào nhóm khác nhau, và chúng tôi chưa xác nhận được cách phân loại cụ thể từ văn bản gốc. Với nhóm có cồn, hãy xác nhận với cơ quan quản lý theo mã HS trước khi đặt hàng.
Vì sao nhóm quản lý lại quan trọng? Vì nó liên quan tới đầu mối kiểm tra nhà nước khi hàng về. Khoản 1 Điều 15 Nghị định 15/2018/NĐ-CP có quy định riêng: trường hợp một lô hàng nhập khẩu có nhiều loại thực phẩm thuộc thẩm quyền quản lý của nhiều bộ, cơ quan kiểm tra nhà nước là cơ quan được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao hoặc chỉ định. Một lô gom chung gia vị, mì và bánh kẹo sẽ rơi vào trường hợp này. Biết trước giúp doanh nghiệp nhập khẩu chuẩn bị hồ sơ cho đúng nơi.
Cơ chế công bố và kiểm tra khi hàng về
Gia vị đóng chai, đóng gói là thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn, nên doanh nghiệp nhập khẩu tự công bố từng sản phẩm, và mỗi lô hàng phải qua kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm, trừ các trường hợp được miễn.
Khoản 1 Điều 4 Nghị định 15/2018/NĐ-CP đưa thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn vào diện tự công bố, trừ các nhóm phải đăng ký tại Điều 6. Hồ sơ gồm bản tự công bố và phiếu kiểm nghiệm trong thời hạn 12 tháng, do phòng kiểm nghiệm được chỉ định hoặc công nhận ISO 17025 cấp; tài liệu tiếng nước ngoài phải dịch và công chứng (khoản 1 và khoản 3 Điều 5). Chi tiết xem bài tự công bố sản phẩm là gì.
Mỗi lô hàng thuộc diện tự công bố phải qua kiểm tra nhà nước khi về cửa khẩu, trừ các trường hợp miễn tại Điều 13; ba phương thức kiểm tra, hồ sơ và thời hạn được trình bày ở bài kiểm tra nhà nước an toàn thực phẩm nhập khẩu. Với gia vị, một điểm hữu ích là Điều 17 cho phép kiểm tra giảm khi sản phẩm được sản xuất tại cơ sở áp dụng GMP, HACCP, ISO 22000, IFS, BRC, FSSC 22000 hoặc tương đương. Vì vậy, khi lấy thông tin sản phẩm, hãy hỏi luôn nhà máy có chứng nhận hệ thống quản lý nào; nếu có, xin bản còn hiệu lực tại thời điểm nộp.
Nghị định 46/2026/NĐ-CP được ban hành để thay thế Nghị định 15/2018/NĐ-CP nhưng đang bị tạm ngưng hiệu lực theo Nghị quyết 15/2026/NQ-CP, nên các thủ tục trên vẫn theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP. Xem diễn biến ở bài Nghị định 46/2026 có hiệu lực chưa.
Chiết xuất cá, thịt, rong biển: điều gì đã rõ, điều gì cần hỏi
Điều 14 Nghị định 15/2018/NĐ-CP loại thực phẩm đã qua chế biến, bao gói sẵn khỏi các yêu cầu riêng cho sản phẩm có nguồn gốc động vật, thực vật, nhưng nguyên liệu khô dạng chưa đóng gói bán lẻ và các quy định kiểm dịch vẫn phải được xác nhận theo từng mặt hàng.
Gia vị Nhật là nơi tập trung nhiều thành phần có nguồn gốc động vật nhất trong thực phẩm Nhật thông dụng. Dashi dạng hạt hay dạng túi lọc chứa cá ngừ bào, cá cơm khô, tảo bẹ; nước sốt mì chứa chiết xuất cá; súp lẩu chứa chiết xuất gà, heo; dressing chứa trứng, sữa; viên cà ri chứa mỡ bò hoặc mỡ heo.
Điều 14 Nghị định 15/2018/NĐ-CP đặt yêu cầu riêng cho sản phẩm có nguồn gốc động vật trên cạn, động vật thủy sản và thực vật nhập khẩu: nước xuất xứ nằm trong danh sách đã đăng ký, cơ sở sản xuất được công nhận, và mỗi lô có giấy chứng nhận an toàn thực phẩm của cơ quan có thẩm quyền nước xuất khẩu. Khoản 1 Điều 14 loại trừ thực phẩm đã qua chế biến, bao gói sẵn, hàng xuất khẩu bị trả về và các trường hợp miễn tại Điều 13. Hồ sơ đăng ký kiểm tra tại điểm đ khoản 2 Điều 18 cũng chỉ yêu cầu giấy chứng nhận này với sản phẩm thuộc diện Điều 14.
Như vậy, nước tương, miso, dashi hạt, nước sốt đóng chai bán lẻ — những sản phẩm đã chế biến và bao gói sẵn — nằm ngoài các yêu cầu tại Điều 14 theo câu chữ của điều khoản. Nhưng có hai vùng cần cẩn thận:
- Nguyên liệu khô bán cho nhà hàng. Cá ngừ bào khối, tảo bẹ khô nguyên lá, cá cơm khô đóng bao lớn cho bếp có thể không được coi là “thực phẩm đã qua chế biến, bao gói sẵn” theo cách hiểu thông thường. Với nhóm này, chúng tôi không đưa ra kết luận; doanh nghiệp nhập khẩu cần xác nhận theo mã HS và danh mục hiện hành liệu có thuộc Điều 14 hoặc diện kiểm dịch hay không.
- Quy định kiểm dịch và quy định chuyên ngành khác. Kiểm dịch động vật, thực vật có danh mục riêng theo mã HS, không nằm trong Nghị định 15/2018/NĐ-CP. Chúng tôi chưa xác nhận được từ văn bản gốc rằng mọi loại gia vị có chiết xuất cá, thịt đều nằm ngoài danh mục kiểm dịch, nên đây là điểm cần hỏi cho từng mã.
Dù rơi vào trường hợp nào, thông tin chi tiết về thành phần vẫn cần cho bản tự công bố, cho nhãn phụ và cho khách hàng. Các câu hỏi nên gửi cho nhà cung cấp qua bên mua hàng tại Nhật:
- Danh sách nguyên liệu đầy đủ, kể cả nguyên liệu của các chiết xuất (“エキス”) và loài cá, loại thịt cụ thể.
- Sản phẩm có chứa cồn không, hàm lượng bao nhiêu theo thông tin nhà sản xuất.
- Nhà sản xuất, địa chỉ nhà máy, và nguyên liệu chính có xuất xứ từ nước nào nếu nhà sản xuất công bố.
- Điều kiện bảo quản trước và sau khi mở nắp.
💬 Danh sách của bạn có dashi, cá bào hay nước sốt có chiết xuất thịt? Gửi qua form liên hệ dành cho thực phẩm Nhật, chúng tôi hỏi nhà cung cấp bằng tiếng Nhật và gửi lại bảng thành phần từng mã để bạn xác nhận phía Việt Nam.
Hàng gia đình và hàng nhà hàng: khác nhau ở đâu
Hàng gia đình đóng chai nhỏ, bao bì bán lẻ, hợp với siêu thị và cửa hàng; hàng nhà hàng đóng can, túi hoặc chai lớn, giá trên mỗi lít thấp hơn nhưng có yêu cầu riêng về nguồn cung đều và nhãn.
Ở Nhật, cùng một loại nước tương có thể có bản chai nhỏ cho gia đình và bản can lớn cho nhà hàng, gọi chung là hàng nghiệp vụ (業務用). Hai bản này khác nhau không chỉ ở dung tích.
| Tiêu chí | Hàng gia đình | Hàng nhà hàng (nghiệp vụ) |
|---|---|---|
| Quy cách | Chai thủy tinh hoặc nhựa nhỏ, gói, hộp | Can, chai lớn, túi trong hộp, bao lớn |
| Khách hàng | Siêu thị, cửa hàng hàng Nhật, sàn thương mại điện tử | Nhà hàng, bếp trung tâm, khách sạn, cơ sở chế biến |
| Điều khách quan tâm | Bao bì đẹp, vị quen, giá bán lẻ | Vị ổn định, nguồn cung đều, giá trên mỗi lít hoặc kg |
| Rủi ro vận chuyển | Vỡ chai thủy tinh, rò nắp | Can nặng đè hàng khác, rò ở vòi, móp can |
| Nhãn phụ | Dán trên từng chai, không che nội dung bắt buộc | Vẫn phải có nhãn phụ trên bao bì thương phẩm; nhãn gốc có khi đơn giản hơn bản bán lẻ |
| Hạn sử dụng | Thường được ghi rõ theo năm, tháng hoặc ngày | Cần hỏi riêng vì bản nghiệp vụ có thể có hạn khác bản gia đình |
Kênh nhà hàng có ba đặc điểm cần tính trước:
- Nguồn cung đều quan trọng hơn giá rẻ một lần. Nhà hàng không muốn đổi vị giữa chừng. Hãy chọn mã có mặt thường xuyên và ít khả năng ngừng sản xuất, và xây lịch đặt hàng định kỳ.
- Hàng bán cho nhà hàng vẫn là hàng lưu thông trên thị trường. Nó vẫn cần bản tự công bố và nhãn phụ như hàng bán lẻ. Đừng nghĩ hàng “chỉ dùng trong bếp” thì được bỏ qua thủ tục.
- Tồn kho sau khi mở nắp. Can lớn mở ra phải dùng trong một thời gian nhất định. Với nhà hàng nhỏ, bản chai trung bình đôi khi hợp hơn can lớn dù giá trên mỗi lít cao hơn. Hỏi khách trước khi chọn quy cách.
Đóng gói chai lọ và hàng lỏng cho chặng biển
Gia vị lỏng là nhóm nặng và dễ rò vỡ nhất trong lô thực phẩm Nhật, nên phải xếp ở tầng dưới, chèn chắc, tách khỏi hàng nhẹ như mì ly và bánh, và kiểm tra nắp, vòi trước khi đóng hàng.
Một chai nước tương vỡ trong thùng không chỉ mất một chai. Chất lỏng thấm vào carton làm thùng mềm, đổ sang thùng bên cạnh, làm ố bao bì của hàng khác, và có khi làm cả pallet bị từ chối. Các biện pháp thực tế:
- Hàng nặng xuống dưới, hàng nhẹ lên trên. Khi gom chung với mì ly và bánh kẹo, gia vị chai phải ở tầng dưới cùng hoặc pallet riêng.
- Chèn chắc và dùng thùng có vách ngăn cho chai thủy tinh. Nhiều thùng gốc của nhà sản xuất đã có vách ngăn; không nên tách lẻ chai ra đóng lại nếu không cần.
- Kiểm tra nắp và vòi. Can có vòi rót và túi trong hộp cần kiểm tra không rò trước khi đóng.
- Chú ý nhiệt độ. Miso và một số loại nước sốt khuyến cáo bảo quản mát; dressing có trứng, sữa sau khi mở phải để lạnh. Đọc điều kiện bảo quản trên nhãn gốc trước khi quyết định đi container khô hay container lạnh.
- Hàng có cồn. Nếu có mirin hoặc rượu nấu ăn chứa cồn, hãy báo trước cho đơn vị vận chuyển để họ kiểm tra điều kiện nhận hàng.
Vì gia vị nặng, chi phí vận chuyển trên mỗi đơn vị phụ thuộc vào trọng lượng nhiều hơn thể tích, ngược với mì ly. Điều kiện giao hàng và bên chịu rủi ro từng chặng nên thống nhất rõ, xem bài FOB, CIF là gì.
Nhãn phụ cho gia vị Nhật
Gia vị nhập khẩu phải có nhãn phụ tiếng Việt theo khoản 3 Điều 39 và Điều 40 Nghị định 37/2026/NĐ-CP, dịch đủ nội dung bắt buộc của nhãn gốc, giữ nguyên nhãn gốc và không che khuất nội dung bắt buộc trên đó.
Nghị định 37/2026/NĐ-CP là văn bản hiện hành về nhãn hàng hóa, đã thay thế Nghị định 43/2017/NĐ-CP và Nghị định 111/2021/NĐ-CP. Cách soạn nhãn phụ xem bài nhãn phụ là gì. Với gia vị, những điểm cần chú ý:
- Thành phần theo thứ tự khối lượng và tên phụ gia. Nghị định 37/2026/NĐ-CP yêu cầu thành phần thực phẩm ghi từ cao đến thấp về khối lượng; phụ gia ghi tên nhóm kèm tên chất hoặc mã INS; hương liệu ghi rõ là tự nhiên, giống tự nhiên, tổng hợp hoặc nhân tạo. Gia vị Nhật thường có chất điều vị, chất tạo ngọt, chất làm dày; dịch thiếu tên nhóm là lỗi phổ biến. Xem thêm bài phụ gia thực phẩm là gì.
- Chất gây dị ứng. Nước tương có đậu tương và lúa mì, dressing có trứng, sữa, nhiều nước sốt có cá, tôm. Giữ đủ thông tin dị ứng có trên nhãn gốc; xem bài ghi nhãn chất gây dị ứng.
- Hướng dẫn bảo quản sau khi mở nắp. Đây là nội dung người dùng rất cần với gia vị và thường có trên nhãn gốc; hãy dịch đầy đủ.
- Vị trí dán trên chai tròn. Nhãn phụ không được che nội dung bắt buộc của nhãn gốc. Trên chai nhỏ, phần trống thường rất hẹp; hãy thử dán trên mẫu thật trước khi in hàng loạt.
Trình tự gợi ý cho lô gia vị đầu tiên
Lô đầu nên xác định rõ kênh bán gia đình hay nhà hàng, chọn mã ổn định, xác nhận từng mã có chiết xuất động vật hoặc có cồn, rồi mới làm hồ sơ và đặt hàng.
- Xác định kênh bán: siêu thị, cửa hàng, hay nhà hàng; từ đó chọn quy cách gia đình hay nghiệp vụ.
- Gửi danh sách cho bên mua hàng tại Nhật để kiểm tra mã nào mua và xuất khẩu được, mã nào có bản nghiệp vụ.
- Lấy thông tin từng mã: thành phần đầy đủ, chất gây dị ứng, hàm lượng cồn nếu có, điều kiện bảo quản, hạn tổng, quy cách thùng, nhà sản xuất, hình nhãn gốc.
- Xác nhận các mã có chiết xuất cá, thịt, nguyên liệu khô và hàng có cồn theo mã HS và danh mục hiện hành.
- Làm kiểm nghiệm, bản tự công bố và nhãn phụ. Nếu lô gom chung với mì, bánh kẹo, nhớ quy định tại khoản 1 Điều 15 về lô hàng thuộc nhiều bộ; cách tổ chức lô nhiều mặt hàng xem bài nhập hàng Nhật gom nhiều mặt hàng.
- Chốt mức hạn còn lại tối thiểu khi hàng về, Incoterms và cách xếp hàng. Sunsho Trade kiểm tra hạn từng lô trước khi đóng hàng.
- Mua, gom lô và xuất khẩu, kèm chứng từ và giấy chứng nhận xuất xứ khi hàng đáp ứng quy tắc xuất xứ. Bối cảnh chung về nguồn hàng xem bài nhập khẩu thực phẩm Nhật Bản chính ngạch.
Bài viết mang tính tham khảo, các văn bản pháp luật được kiểm tra ngày 24/10/2026. Hãy xác nhận lại quy định với cơ quan quản lý tại thời điểm làm thủ tục.
Câu hỏi thường gặp (FAQ)
1. Gia vị Nhật nhập khẩu thuộc bộ nào quản lý?
Theo Phụ lục III Nghị định 15/2018/NĐ-CP, gia vị, nước xốt, tương và nước chấm thuộc danh mục của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, nay thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Riêng gói gia vị đi kèm mì ăn liền, cháo ăn liền được ghi chú là do Bộ Công Thương quản lý.
2. Gom gia vị chung lô với mì và bánh kẹo thì ai kiểm tra?
Khoản 1 Điều 15 Nghị định 15/2018/NĐ-CP quy định khi một lô hàng nhập khẩu có nhiều loại thực phẩm thuộc thẩm quyền quản lý của nhiều bộ, cơ quan kiểm tra nhà nước là cơ quan được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao hoặc chỉ định. Doanh nghiệp nhập khẩu nên xác nhận đầu mối cụ thể tại thời điểm nộp hồ sơ.
3. Dashi và nước sốt có chiết xuất cá có cần giấy chứng nhận của Nhật không?
Khoản 1 Điều 14 Nghị định 15/2018/NĐ-CP loại thực phẩm đã qua chế biến, bao gói sẵn khỏi các yêu cầu riêng cho sản phẩm có nguồn gốc động vật, thực vật. Với nguyên liệu khô đóng bao lớn cho nhà hàng và với quy định kiểm dịch, cần xác nhận theo mã HS của từng mặt hàng.
4. Hàng gia vị bán cho nhà hàng có phải tự công bố và dán nhãn phụ không?
Có. Hàng bán cho nhà hàng vẫn là hàng lưu thông trên thị trường, nên doanh nghiệp nhập khẩu vẫn tự công bố theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP và dán nhãn phụ theo Nghị định 37/2026/NĐ-CP như hàng bán lẻ.
5. Sunsho Trade có đứng tên nhập khẩu gia vị không?
Không. Sunsho Trade mua hàng tại Nhật, gom lô, kiểm tra hạn sử dụng, làm thủ tục xuất khẩu và cung cấp thông tin sản phẩm cho hồ sơ. Việc đứng tên nhập khẩu, tự công bố, dán nhãn phụ và kiểm tra nhà nước do doanh nghiệp nhập khẩu tại Việt Nam thực hiện.
💬 Cần một nguồn gia vị Nhật đều đặn cho nhà hàng hoặc kênh bán lẻ của bạn? Xem dịch vụ cung cấp sỉ thực phẩm Nhật Bản, gửi yêu cầu hoặc nhắn Zalo để Sunsho Trade kiểm tra danh sách và đề xuất quy cách phù hợp.