Một cửa hàng đồ Nhật hay một nhà phân phối mới mở ngành hàng Nhật hiếm khi cần nguyên một container của một mã hàng. Thứ họ cần là một kệ đủ đầy: vài loại mì, vài loại bánh, nước tương, gia vị, trà, mỗi thứ một ít để thử thị trường. Trong khi đó, phía Nhật thường bán theo thùng, theo pallet và theo từng nhà cung cấp riêng. Nhập hàng Nhật gom nhiều mặt hàng là cách nối hai nhu cầu đó lại: mua từ nhiều nhà cung cấp tại Nhật, gom về một điểm, đóng thành một lô và xuất khẩu một lần.

Nghe thì đơn giản, nhưng lô gom nhiều mặt hàng có những cái khó riêng mà lô một mặt hàng không có. Mỗi mã hàng là một bộ hồ sơ tự công bố. Mỗi nhà sản xuất có một bộ chứng chỉ khác nhau. Mỗi mặt hàng có hạn sử dụng, cách bảo quản và quy tắc xuất xứ riêng. Bài viết này đi theo thứ tự mà người nhập khẩu thực sự phải quyết định: chọn cách vận chuyển, tính khối lượng hồ sơ, chuẩn bị chứng từ khi có nhiều nhà cung cấp, rồi dựng đơn hàng đầu tiên sao cho không bị kẹt ở khâu nào.

💬 Bạn có sẵn danh sách mặt hàng Nhật muốn nhập thử? Gửi danh sách qua trang liên hệ hoặc nhắn Zalo để Sunsho Trade kiểm tra mặt hàng nào mua và gom được trong một lô.

Gom nhiều mặt hàng trong một lô nghĩa là gì

Gom nhiều mặt hàng là việc mua hàng từ nhiều nhà cung cấp tại Nhật, tập kết về một điểm, đóng chung thành một lô với một bộ chứng từ xuất khẩu, để người nhập khẩu thử được nhiều mã hàng mà không phải nhập số lượng lớn của từng mã.

Có ba cách mà doanh nghiệp Việt thường dùng để có một lô hàng Nhật nhiều mặt hàng, và chúng khác nhau ở chỗ ai làm việc với từng nhà cung cấp:

  • Tự mua từng nơi rồi thuê đơn vị giao nhận gom. Bạn tự đàm phán với từng nhà cung cấp Nhật, mỗi nơi giao hàng về kho của đơn vị giao nhận. Cách này cho bạn quyền kiểm soát giá, nhưng bạn phải tự xử lý tiếng Nhật, điều kiện bán hàng của từng nơi và việc gom chứng từ. Nhiều nhà sản xuất Nhật cũng không nhận đơn trực tiếp từ nước ngoài.
  • Mua qua một nhà bán sỉ tại Nhật có danh mục rộng. Một đầu mối, nhưng danh mục bị giới hạn trong những gì nhà bán sỉ đó đang phân phối, và không phải nhà bán sỉ nào cũng quen làm hàng xuất khẩu.
  • Đi qua công ty thương mại làm đầu mối mua và xuất khẩu. Công ty thương mại tìm hàng từ nhiều nguồn, đặt hàng bằng tiếng Nhật, gom về một điểm, đóng lô và làm thủ tục xuất khẩu. Đây là cách mà dịch vụ cung cấp sỉ thực phẩm Nhật Bản của Sunsho Trade vận hành.

Dù chọn cách nào, có một điểm không thay đổi: phía nhập khẩu vẫn do doanh nghiệp nhập khẩu tại Việt Nam thực hiện. Tự công bố sản phẩm, dán nhãn phụ và kiểm tra nhà nước theo lô là nghĩa vụ của tổ chức nhập khẩu. Bên bán ở Nhật chỉ có thể cung cấp thông tin và chứng từ cho các thủ tục đó. Bức tranh tổng thể về nhập khẩu thực phẩm Nhật chính ngạch đã có trong bài nhập khẩu thực phẩm Nhật Bản chính ngạch; bài này chỉ tập trung vào những gì thay đổi khi lô hàng có nhiều mặt hàng.

Hàng lẻ LCL hay nguyên container

Lô gom nhiều mặt hàng có thể đi hàng lẻ (LCL), tức đi chung container với hàng của chủ khác, hoặc đi nguyên container (FCL) nếu tổng khối lượng đủ lớn; lựa chọn phụ thuộc vào thể tích, độ nhạy nhiệt của hàng và mức chấp nhận rủi ro móp méo.

Với đơn đầu tiên, nhiều doanh nghiệp chưa biết nên đi kiểu nào. Bảng dưới so sánh theo những tiêu chí liên quan trực tiếp đến thực phẩm đóng gói. Bảng cố ý không ghi cước hay số ngày, vì hai thứ đó thay đổi theo tuyến, theo mùa và theo đơn vị vận chuyển; bạn nên hỏi báo giá thực tế cho đúng lô của mình.

Tiêu chíHàng lẻ (LCL)Nguyên container (FCL)
Khi nào hợp lýTổng thể tích nhỏ, đang thử danh mục mớiTổng thể tích đủ lấp phần lớn container, danh mục đã ổn định
Cách tính cướcTheo thể tích hoặc trọng lượng của phần hàng bạn chiếmTheo container, không phụ thuộc bạn xếp đầy hay không
Thời gianCó thêm thời gian chờ gom tại kho hàng lẻ ở cảng đi và tách hàng ở cảng đếnKhông phải chờ hàng của chủ khác
Số lần bốc xếpNhiều hơn: đóng chung, tách hàng, có thể chuyển khoÍt hơn: đóng tại kho gom, mở tại kho của bạn
Rủi ro với thực phẩmThùng giấy dễ móp khi xếp chung với hàng nặng; khó kiểm soát mùi và nhiệt độ của hàng đi chungKiểm soát được cách xếp và vật liệu chèn lót
Hàng cần lạnhHàng lẻ lạnh không phải tuyến nào cũng có, cần hỏi riêngCó thể dùng container lạnh cho riêng lô hàng
Điểm cần thống nhấtNơi tách hàng và ai chịu phí tại kho hàng lẻNơi đóng hàng và người niêm phong

Ba lưu ý thực tế khi chọn:

Thứ nhất, đừng trộn hàng khác nhiệt độ bảo quản trong một lô nếu không có lý do. Mì ăn liền, bánh kẹo khô, gia vị đóng chai và trà thường bảo quản ở nhiệt độ thường. Socola, một số loại bánh kem, đồ uống có sữa hay hàng ghi bảo quản lạnh thì khác. Nếu gom chung mà lô đi container thường, nhóm hàng nhạy nhiệt chịu rủi ro; nếu đi container lạnh vì vài mã nhạy nhiệt, cả lô gánh chi phí lạnh. Cách gọn nhất cho đơn đầu tiên là chọn danh mục cùng nhiệt độ bảo quản.

Thứ hai, hàng nhẹ mà cồng kềnh làm cước lẻ đội lên. Snack phồng, mì ly là hàng chiếm thể tích lớn so với trọng lượng. Khi đi hàng lẻ tính theo thể tích, một vài mã hàng cồng kềnh có thể chiếm phần lớn chi phí vận chuyển của cả lô. Hãy xin kích thước và trọng lượng thùng của từng mã trước khi chốt số lượng.

Thứ ba, chọn điều kiện giao hàng trước khi so giá. Giá theo FOB, CIF hay FCA không so sánh trực tiếp được với nhau. Bài FOB CIF là gì giải thích ai trả cước, ai chịu rủi ro, và vì sao với hàng container nên cân nhắc FCA hoặc CIP.

Mỗi mã hàng là một bộ hồ sơ tự công bố

Theo Điều 4 và Điều 5 Nghị định 15/2018/NĐ-CP, thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn thuộc diện tự công bố, và hồ sơ được làm theo từng sản phẩm, gồm bản tự công bố và phiếu kết quả kiểm nghiệm trong thời hạn 12 tháng, nên số mã hàng trong lô gom quyết định trực tiếp khối lượng hồ sơ.

Đây là điểm mà người lần đầu nhập lô gom hay đánh giá thấp nhất. Theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 15/2018/NĐ-CP, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm thực hiện tự công bố thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến, dụng cụ chứa đựng và vật liệu bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm — trừ các nhóm phải đăng ký bản công bố như thực phẩm bảo vệ sức khỏe. Phần lớn mì ăn liền, bánh kẹo, gia vị, trà và nước giải khát đóng gói nằm trong nhóm tự công bố.

Hồ sơ tự công bố theo khoản 1 Điều 5 gồm hai thành phần:

  • Bản tự công bố sản phẩm theo Mẫu số 01 Phụ lục I của nghị định.
  • Phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm của sản phẩm trong thời hạn 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ, do phòng kiểm nghiệm được chỉ định hoặc được công nhận phù hợp ISO 17025 cấp.

Khoản 3 Điều 5 bổ sung: tài liệu trong hồ sơ phải thể hiện bằng tiếng Việt; tài liệu tiếng nước ngoài phải được dịch sang tiếng Việt và công chứng, và phải còn hiệu lực tại thời điểm tự công bố. Chi tiết cơ chế, trình tự và những lỗi hay gặp đã có trong bài tự công bố sản phẩm là gì.

Áp vào lô gom, hệ quả rất cụ thể: lô có mười mã hàng thì doanh nghiệp nhập khẩu phải chuẩn bị mười bản tự công bố và mười phiếu kiểm nghiệm. Mỗi phiếu kiểm nghiệm cần mẫu sản phẩm. Nếu bạn muốn thử thêm một vị mì mới trong lô sau, vị đó là một sản phẩm mới và cần hồ sơ riêng. Vì vậy, số mã hàng trong đơn đầu tiên không nên quyết định chỉ theo độ hấp dẫn của kệ hàng, mà còn theo năng lực làm hồ sơ của chính doanh nghiệp bạn.

Có hai cách để giảm áp lực này. Một là tách đơn đầu tiên thành hai bước: nhập mẫu trước để kiểm nghiệm và làm tự công bố, sau đó mới nhập lô thương mại. Điều 13 Nghị định 15/2018/NĐ-CP liệt kê mẫu thử nghiệm có số lượng phù hợp với mục đích thử nghiệm và có xác nhận của tổ chức, cá nhân là một trường hợp được miễn kiểm tra nhà nước, với điều kiện chung là không có cảnh báo về an toàn thực phẩm. Hai là chọn trước một danh mục lõi ít mã nhưng chắc bán, mở rộng dần khi hồ sơ của các mã đầu tiên đã xong.

Phía Nhật cần cung cấp gì cho từng mã? Tối thiểu là thành phần theo nhãn gốc, quy cách đóng gói, điều kiện bảo quản, cách ghi hạn sử dụng, tên và địa chỉ nhà sản xuất, ảnh rõ các mặt của bao bì. Đây cũng là những thông tin mà nhãn phụ tiếng Việt sẽ dịch lại. Nhãn phụ hiện áp dụng Nghị định 37/2026/NĐ-CP (Điều 39, 40); Nghị định 43/2017/NĐ-CP và Nghị định 111/2021/NĐ-CP đã bị bãi bỏ.

Kiểm tra nhà nước khi một lô có nhiều mặt hàng

Kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu làm theo từng lô hàng, và hồ sơ kiểm tra thông thường theo khoản 2 Điều 18 Nghị định 15/2018/NĐ-CP gồm giấy đăng ký kiểm tra, bản tự công bố sản phẩm và danh mục hàng hóa (packing list), nên mọi mã trong lô gom đều phải có bản tự công bố trước khi hàng về.

Theo khoản 2 Điều 18 Nghị định 15/2018/NĐ-CP, hồ sơ đăng ký kiểm tra thông thường và kiểm tra chặt gồm giấy đăng ký kiểm tra thực phẩm nhập khẩu theo Mẫu số 04 Phụ lục I, bản tự công bố sản phẩm, bản sao danh mục hàng hóa (packing list), và giấy chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền nước xuất khẩu với sản phẩm thuộc diện Điều 14. Điều 19 cho phép nộp hồ sơ trước khi hàng về đến cửa khẩu; thời hạn xử lý là 03 ngày làm việc với kiểm tra thông thường và 07 ngày làm việc với kiểm tra chặt.

Với lô gom, có ba điểm đáng chú ý:

  1. Một mã thiếu hồ sơ có thể giữ chân cả lô. Các mã hàng đi chung một tờ khai và một bộ hồ sơ kiểm tra. Nếu một mã chưa có bản tự công bố, bạn phải xử lý mã đó trước khi lô được thông quan, hoặc tách nó ra theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.
  2. Kiểm tra giảm phụ thuộc vào từng nhà sản xuất. Điều 17 cho áp dụng kiểm tra giảm khi có 03 lần liên tiếp trong vòng 12 tháng đạt yêu cầu theo kiểm tra thông thường, hoặc khi hàng được sản xuất tại cơ sở áp dụng GMP, HACCP, ISO 22000, IFS, BRC, FSSC 22000 hoặc tương đương. Lô gom có nhiều nhà sản xuất, nên chứng chỉ phải xin theo từng nhà sản xuất, và không phải nhà sản xuất nào cũng cung cấp bản chứng chỉ cho người mua ở nước ngoài.
  3. Kiểm tra chặt có tính kéo dài. Theo Điều 17, khi lần kiểm tra trước không đạt, mặt hàng chuyển sang kiểm tra chặt và phải có 03 lần liên tiếp đạt yêu cầu mới quay về kiểm tra thông thường. Một mã hàng có vấn đề có thể làm các lô sau chậm hơn.

Lô gom còn có một điểm riêng về đầu mối: khoản 1 Điều 15 Nghị định 15/2018/NĐ-CP quy định khi một lô hàng nhập khẩu có nhiều loại thực phẩm thuộc thẩm quyền quản lý của nhiều bộ (ví dụ mì, bánh kẹo thuộc Bộ Công Thương và gia vị thuộc danh mục nông nghiệp), cơ quan kiểm tra nhà nước là cơ quan được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) giao hoặc chỉ định. Doanh nghiệp nhập khẩu nên xác nhận đầu mối cụ thể trước khi nộp hồ sơ.

Toàn bộ cơ chế ba phương thức kiểm tra, các trường hợp miễn và mức xử phạt đã được trình bày kỹ trong bài kiểm tra nhà nước an toàn thực phẩm nhập khẩu. Ở đây chỉ cần nhớ: với lô gom, danh mục hàng hóa phải khớp tuyệt đối với các bản tự công bố đã làm — cùng tên sản phẩm, cùng quy cách.

💬 Muốn biết từng mã hàng trong danh sách của bạn có những thông tin gì cho hồ sơ tự công bố và nhãn phụ? Xem dịch vụ cung cấp sỉ thực phẩm Nhật Bản hoặc nhắn Zalo để Sunsho Trade rà danh sách cùng bạn.

Nhiều nhà cung cấp, một bộ chứng từ

Khi hàng đến từ nhiều nhà cung cấp tại Nhật nhưng đi chung một lô, người nhập khẩu cần một bộ chứng từ thống nhất do bên xuất khẩu phát hành, trong đó mỗi dòng hàng khớp nhau giữa hóa đơn, packing list, mã HS, hồ sơ tự công bố và nhãn phụ.

Trong lô gom qua công ty thương mại, bên bán và bên xuất khẩu là công ty thương mại, không phải từng nhà sản xuất. Hóa đơn thương mại và packing list do bên xuất khẩu phát hành cho cả lô. Điều này giúp phía Việt Nam chỉ làm việc với một bộ chứng từ, nhưng cũng đặt ra yêu cầu: mỗi dòng hàng phải đủ thông tin để đối chiếu với hồ sơ ở Việt Nam.

Một bảng danh mục hàng hóa tốt cho lô gom nên có các cột sau cho từng mã:

  • Số thứ tự dòng hàng, dùng thống nhất trên hóa đơn, packing list và nhãn thùng.
  • Tên sản phẩm theo nhãn gốc tiếng Nhật và tên tiếng Việt dự kiến dùng trong bản tự công bố.
  • Tên nhà sản xuất và nước xuất xứ.
  • Quy cách: khối lượng tịnh mỗi gói, số gói mỗi thùng.
  • Số thùng, trọng lượng và kích thước thùng.
  • Hạn sử dụng của lô hàng thực tế được giao (không phải hạn sử dụng tiêu chuẩn của sản phẩm).
  • Điều kiện bảo quản.
  • Mã HS dự kiến.

Về mã HS, mỗi mặt hàng trong lô gom có thể rơi vào một chương khác nhau: mì, bánh kẹo, nước sốt, trà, đồ uống không phân loại chung. Thống nhất mã HS cho từng dòng trước khi xuất hóa đơn giúp tránh phải sửa tờ khai; cách xác định mã đã có trong bài HS code là gì.

Về giấy chứng nhận xuất xứ, mỗi mặt hàng có quy tắc xuất xứ riêng theo từng hiệp định. Trong một lô gom, có mã đáp ứng quy tắc xuất xứ để hưởng ưu đãi và có mã không. Đừng mặc định cả lô đều có C/O ưu đãi; hãy hỏi riêng cho từng mã. Cách hoạt động của C/O được giải thích trong bài giấy chứng nhận xuất xứ là gì.

Về hạn sử dụng, cùng một mã có thể đến từ hai lần nhập kho khác nhau ở Nhật và mang hai hạn sử dụng khác nhau. Packing list nên ghi rõ từng hạn và số thùng tương ứng, để khi kiểm hàng bạn không phải mở từng thùng mới biết. Cách thống nhất mức hạn còn lại tối thiểu được trình bày riêng trong bài hạn sử dụng khi nhập thực phẩm Nhật.

Dựng đơn hàng đầu tiên theo năm bước

Đơn gom đầu tiên nên bắt đầu từ danh mục lõi cùng điều kiện bảo quản, kiểm tra thông tin hồ sơ của từng mã trước khi báo giá, làm xong tự công bố trước khi hàng lên tàu, và thống nhất hạn còn lại tối thiểu bằng văn bản.

Bước 1 — Chốt danh mục lõi. Bắt đầu từ những nhóm hàng bạn chắc bán được trong kênh của mình. Ưu tiên hàng có hạn sử dụng dài, bảo quản ở nhiệt độ thường, bao bì chịu được vận chuyển. Để dành hàng mùa vụ, hàng hạn ngắn và hàng nhạy nhiệt cho các lô sau, khi bạn đã quen quy trình. Những điểm riêng của từng nhóm hàng được phân tích trong các bài nhập khẩu mì ăn liền Nhật Bản, nhập sỉ bánh kẹo Nhật Bản và nhập khẩu gia vị Nhật Bản.

Bước 2 — Gửi danh sách và hỏi khả năng mua. Danh sách có thể là tên sản phẩm, ảnh hoặc đường link. Bên mua tại Nhật cần kiểm tra mặt hàng nào mua được để xuất khẩu, quy cách bán sỉ là gì và có những thông tin gì cho hồ sơ của bạn. Không nên cam kết với khách hàng của bạn trước khi có câu trả lời cho từng mã.

Bước 3 — Gom thông tin hồ sơ và làm tự công bố. Với từng mã, lấy thành phần, thông số, ảnh nhãn, điều kiện bảo quản. Nếu cần mẫu để kiểm nghiệm, nhập mẫu trước. Mục tiêu là mọi mã trong lô thương mại đều có bản tự công bố trước khi hàng rời cảng Nhật.

Bước 4 — Chốt báo giá theo cùng một điều kiện. Báo giá nên ghi rõ điều kiện giao hàng (Incoterms), quy cách đóng gói, số lượng từng mã, chứng từ đi kèm và mức hạn còn lại tối thiểu đã thống nhất. Nếu một mã không còn hàng ở thời điểm đặt, hai bên nên thống nhất trước là bỏ mã đó hay thay bằng mã khác — nhớ rằng mã thay thế cũng cần hồ sơ tự công bố.

Bước 5 — Kiểm tra khi đóng hàng và khi nhận hàng. Bên xuất khẩu kiểm tra hạn sử dụng và tình trạng thùng trước khi đóng lô. Khi hàng về, bạn đối chiếu số thùng, hạn sử dụng và tình trạng với packing list, ghi nhận và chụp ảnh ngay nếu có sai lệch.

Bảng dưới tóm tắt ai làm gì trong một lô gom thực phẩm Nhật qua công ty thương mại:

ViệcBên mua và xuất khẩu tại NhậtDoanh nghiệp nhập khẩu tại Việt Nam
Tìm hàng, đặt hàng với nhà cung cấp NhậtThực hiệnGửi danh sách, duyệt báo giá
Gom hàng, kiểm tra hạn và tình trạng trước khi đóngThực hiệnĐặt yêu cầu hạn còn lại tối thiểu
Thông tin cho hồ sơ tự công bố và nhãn phụCung cấpLàm hồ sơ, đứng tên tự công bố
Kiểm nghiệm sản phẩmHỗ trợ mua mẫuGửi mẫu tới phòng kiểm nghiệm
Thông quan xuất khẩu, chứng từ, C/OThực hiệnDùng chứng từ để khai nhập khẩu
Thông quan nhập khẩu, kiểm tra nhà nước theo lôKhông thực hiệnThực hiện
Dán nhãn phụ tiếng ViệtKhông thực hiệnThực hiện

Những lỗi khiến lô gom bị chậm

Lô gom hay bị chậm vì thêm mã hàng vào phút cuối khi chưa có hồ sơ, vì tên sản phẩm giữa chứng từ và bản tự công bố không khớp, và vì trộn hàng khác điều kiện bảo quản trong cùng một lô.

  1. Thêm mã vào phút chót. Thấy còn chỗ trong container nên bổ sung vài mã mới. Những mã đó chưa có bản tự công bố, và khi hàng về, chúng trở thành phần giữ chân cả lô.
  2. Tên sản phẩm mỗi nơi một kiểu. Hóa đơn ghi tên tiếng Anh, bản tự công bố ghi tên tiếng Việt, nhãn phụ ghi một tên khác. Hãy cố định một bảng đối chiếu tên cho từng mã ngay từ đầu.
  3. Thay mã tương tự mà không báo. Nhà cung cấp hết vị này, thay bằng vị gần giống. Với người mua đó là chuyện nhỏ, nhưng với hồ sơ ở Việt Nam đó là một sản phẩm khác.
  4. Không xin kích thước thùng trước. Hàng cồng kềnh làm cước tăng ngoài dự kiến, nhất là khi đi hàng lẻ.
  5. Trộn hàng nhạy nhiệt với hàng khô. Một vài mã socola trong container thường vào mùa nóng có thể làm hỏng phần hàng đó, hoặc buộc cả lô đi container lạnh.
  6. Không thống nhất hạn còn lại tối thiểu. Mỗi mã có hạn khác nhau; không có con số thống nhất từ đầu thì tranh chấp chỉ xuất hiện khi hàng đã về kho.

Nếu bạn đang chọn đầu mối mua hàng tại Nhật cho lô gom, bài nguồn hàng thực phẩm Nhật cho nhà phân phối so sánh nhà sản xuất, nhà bán sỉ và công ty thương mại, kèm những gì nên so khi đọc báo giá. Bài tìm nguồn hàng Nhật Bản chính ngạch bàn rộng hơn về các kênh tìm nhà cung cấp ở mọi ngành hàng.

Các căn cứ pháp lý trong bài được kiểm tra ngày 24/10/2026: Nghị định 15/2018/NĐ-CP (Điều 4, 5, 13, 15, 17, 18, 19) và Nghị định 37/2026/NĐ-CP về nhãn hàng hóa. Nghị định 46/2026/NĐ-CP ban hành để thay thế Nghị định 15/2018/NĐ-CP nhưng đang bị tạm ngưng hiệu lực theo Nghị quyết 15/2026/NQ-CP. Bài viết mang tính tham khảo; yêu cầu cụ thể phụ thuộc vào từng mặt hàng, và doanh nghiệp nhập khẩu nên xác nhận lại với cơ quan có thẩm quyền tại thời điểm làm hồ sơ.

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

1. Một lô gom nên có bao nhiêu mã hàng?
Không có con số chung. Số mã hợp lý phụ thuộc vào năng lực làm hồ sơ tự công bố của doanh nghiệp bạn, vì theo Điều 4 và Điều 5 Nghị định 15/2018/NĐ-CP mỗi sản phẩm cần bản tự công bố và phiếu kiểm nghiệm riêng. Đơn đầu tiên nên bắt đầu từ một danh mục lõi mà bạn làm hồ sơ kịp trước khi hàng lên tàu.

2. Hàng của nhiều nhà cung cấp có đi chung một tờ khai được không?
Trong lô gom qua công ty thương mại, bên xuất khẩu phát hành một hóa đơn và một packing list cho cả lô, trong đó mỗi dòng là một mặt hàng. Việc khai báo nhập khẩu và kiểm tra nhà nước do doanh nghiệp nhập khẩu tại Việt Nam thực hiện theo quy định hiện hành; mọi mặt hàng trong lô đều phải có hồ sơ tương ứng.

3. Nên đi hàng lẻ LCL hay nguyên container cho lô đầu tiên?
Nếu tổng thể tích nhỏ và bạn đang thử danh mục, hàng lẻ thường hợp lý hơn. Đổi lại, hàng lẻ có thêm thời gian gom và tách hàng, nhiều lần bốc xếp hơn và khó kiểm soát nhiệt độ. Khi danh mục đã ổn định và khối lượng đủ lớn, nguyên container giúp kiểm soát cách xếp hàng tốt hơn.

4. Sunsho Trade có làm tự công bố hay đứng tên nhập khẩu thay không?
Không. Sunsho Trade mua hàng tại Nhật, gom thành lô, kiểm tra hạn sử dụng, làm thủ tục xuất khẩu và cung cấp thông tin sản phẩm cho hồ sơ của bạn. Tự công bố sản phẩm, dán nhãn phụ và kiểm tra nhà nước theo lô là việc của doanh nghiệp nhập khẩu tại Việt Nam.

5. Mẫu để kiểm nghiệm có phải làm kiểm tra nhà nước không?
Điều 13 Nghị định 15/2018/NĐ-CP liệt kê sản phẩm là mẫu thử nghiệm hoặc nghiên cứu, có số lượng phù hợp với mục đích thử nghiệm hoặc nghiên cứu và có xác nhận của tổ chức, cá nhân, là trường hợp được miễn kiểm tra nhà nước, trừ khi có cảnh báo về an toàn thực phẩm. Doanh nghiệp nên xác nhận thủ tục cụ thể với cơ quan hải quan khi nhập mẫu.

💬 Sẵn sàng thử một danh mục thực phẩm Nhật mà không phải nhập nguyên container một mã? Xem dịch vụ cung cấp sỉ thực phẩm Nhật Bản, gửi danh sách mặt hàng hoặc nhắn Zalo để Sunsho Trade báo mặt hàng nào gom được trong một lô.